20 câu Hóa Học Lớp 11 – Chương 1. Cân bằng hóa học
07 Th4
Chương 1. Cân bằng hóa học
Nội dung ôn tập:
1. Bài 1. Khái niệm về cân bằng hóa học
2. Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về trạng thái cân bằng hóa học?
Đáp án: D
Giải thích: Trạng thái cân bằng hóa học là một cân bằng động. Ở trạng thái này, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn nhưng với tốc độ bằng nhau, do đó nồng độ của các chất trong hệ không thay đổi theo thời gian. Phát biểu 'Phản ứng đã dừng lại hoàn toàn' là sai.
Câu 2: Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k). Nếu ở một nhiệt độ nhất định, nồng độ ban đầu của H2 là 0,1 M và I2 là 0,1 M. Khi đạt cân bằng, nồng độ HI là 0,16 M. Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng tại nhiệt độ đó. (Làm tròn đến số nguyên)
Đáp án: 64
Giải thích: Ta có bảng biến thiên nồng độ:
Chất
Ban đầu (M)
Phản ứng (M)
Cân bằng (M)
H2
0,1
-x
0,1 - x
I2
0,1
-x
0,1 - x
HI
0
+2x
2x
Theo đề bài, nồng độ HI ở trạng thái cân bằng là 0,16 M. Vậy 2x = 0,16 ⇒ x = 0,08 M. Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [H2] = 0,1 - 0,08 = 0,02 M [I2] = 0,1 - 0,08 = 0,02 M [HI] = 0,16 M Hằng số cân bằng Kc được tính bằng công thức: Kc = [HI]2 / ([H2] × [I2]) Kc = (0,16)2 / (0,02 × 0,02) = 0,0256 / 0,0004 = 64. Vậy hằng số cân bằng Kc là 64.
Câu 3: Dung dịch nào sau đây có giá trị pH lớn nhất ở cùng nhiệt độ?
Đáp án: C
Giải thích: Để xác định dung dịch có pH lớn nhất, ta tính pH của từng dung dịch: A. Dung dịch HCl 0,01 M: HCl là axit mạnh, [H+] = 0,01 M = 10-2 M. pH = -log(10-2) = 2. B. Dung dịch H2SO4 0,005 M: H2SO4 là axit mạnh, phân li hoàn toàn 2 nấc (coi nấc thứ hai phân li hoàn toàn). [H+] = 2 × 0,005 = 0,01 M = 10-2 M. pH = -log(10-2) = 2. C. Dung dịch NaOH 0,01 M: NaOH là bazơ mạnh, [OH-] = 0,01 M = 10-2 M. pOH = -log(10-2) = 2. pH = 14 - pOH = 14 - 2 = 12. D. Dung dịch CH3COOH 0,01 M: CH3COOH là axit yếu. [H+] 2 và pH < 7. (Cụ thể, pH ≈ 2,87 như trong ví dụ tính toán khác). So sánh các giá trị pH: 2, 2, 12, ~2,87. Dung dịch NaOH 0,01 M có pH lớn nhất (pH = 12).
Câu 4: Tính pH của dung dịch NH3 0,1 M, biết hằng số bazơ Kb của NH3 là 1,8 × 10-5. (Làm tròn 2 chữ số thập phân)
Đáp án: 11.13
Giải thích: Phản ứng phân li của NH3 trong nước: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Gọi x là nồng độ của OH- ở trạng thái cân bằng.
Chất
Ban đầu (M)
Phân li (M)
Cân bằng (M)
NH3
0,1
-x
0,1 - x
NH4+
0
+x
x
OH-
0
+x
x
Hằng số bazơ Kb = ([NH4+] × [OH-]) / [NH3] 1,8 × 10-5 = (x × x) / (0,1 - x) Vì Kb rất nhỏ, ta có thể giả sử x << 0,1, nên 0,1 - x ≈ 0,1. 1,8 × 10-5 = x2 / 0,1 x2 = 1,8 × 10-6 x = √(1,8 × 10-6) ≈ 1,34 × 10-3 M Vậy [OH-] = 1,34 × 10-3 M pOH = -log[OH-] = -log(1,34 × 10-3) ≈ 2,87 pH = 14 - pOH = 14 - 2,87 = 11,13. Vậy pH của dung dịch NH3 0,1 M là khoảng 11,13.
Câu 5: Cho phản ứng thuận nghịch sau: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k), với ΔH < 0 (phản ứng tỏa nhiệt). Để tăng hiệu suất tổng hợp NH3, biện pháp nào sau đây là không phù hợp?
Đáp án: D
Giải thích: Theo nguyên lí Le Chatelier, để tăng hiệu suất tổng hợp NH3 (tức là làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận): A. Tăng nồng độ N2 hoặc H2: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận để giảm nồng độ các chất phản ứng. (Phù hợp) B. Giảm nhiệt độ của hệ: Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt (ΔH < 0). Giảm nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (chiều thuận). (Phù hợp) C. Tăng áp suất chung của hệ: Số mol khí của chất phản ứng (1 N2 + 3 H2 = 4 mol) lớn hơn số mol khí của sản phẩm (2 NH3 = 2 mol). Tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí (chiều thuận). (Phù hợp) D. Thêm chất xúc tác vào hệ: Chất xúc tác làm tăng tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch với mức độ như nhau, do đó không làm chuyển dịch vị trí cân bằng mà chỉ giúp phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng nhanh hơn. (Không phù hợp) Vậy, biện pháp 'Thêm chất xúc tác vào hệ' là không phù hợp để tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
Câu 6: Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k). Phát biểu nào sau đây đúng khi giảm thể tích của hệ ở nhiệt độ không đổi?
Đáp án: B
Giải thích: Khi giảm thể tích của hệ ở nhiệt độ không đổi, áp suất của hệ tăng lên. Theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều tạo ra số mol khí ít hơn. Trong phản ứng 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k), tổng số mol khí ở chiều thuận là 2 mol SO3, còn ở chiều nghịch là 3 mol (2 mol SO2 + 1 mol O2). Do đó, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận để giảm số mol khí, làm giảm áp suất của hệ. Giá trị Kc chỉ thay đổi khi nhiệt độ thay đổi.
Câu 7: Tính giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,0025 M. (Giả sử H2SO4 phân li hoàn toàn cả hai nấc).
Đáp án: 2.30
Giải thích: Axit sunfuric (H2SO4) là axit mạnh và phân li hoàn toàn trong dung dịch nước. Vì H2SO4 là axit hai nấc, mỗi mol H2SO4 sẽ tạo ra 2 mol H+. Nồng độ ion H+ là: [H+] = 2 × CH2SO4 = 2 × 0,0025 M = 0,005 M = 5 × 10-3 M. pH của dung dịch được tính bằng công thức: pH = -log[H+] = -log(5 × 10-3) ≈ 2,30.
Câu 8: Theo thuyết Brønsted-Lowry, chất nào sau đây có thể đóng vai trò vừa là axit vừa là bazơ (lưỡng tính)?
Đáp án: C
Giải thích: Theo thuyết Brønsted-Lowry: - Axit là chất cho proton (H+). - Bazơ là chất nhận proton (H+). Chất lưỡng tính là chất có khả năng vừa cho proton vừa nhận proton. - HCl là axit mạnh, chỉ có khả năng cho H+. - NH3 là bazơ yếu, chủ yếu có khả năng nhận H+. - H2O có thể cho H+ (tạo thành OH-) và nhận H+ (tạo thành H3O+), nên H2O là chất lưỡng tính. - OH- là bazơ mạnh, chỉ có khả năng nhận H+.
Câu 9: Cho phản ứng thuận nghịch: CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k). Ở một nhiệt độ nhất định, hằng số cân bằng Kc = 4. Nếu ban đầu trộn 1 mol CO và 1 mol H2O vào bình có thể tích 1 L, nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
Đáp án: 2/3
Giải thích: Gọi x là nồng độ CO2 được tạo thành ở trạng thái cân bằng. Phản ứng: CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k) Ban đầu (M): 1 1 0 0 Phản ứng (M): -x -x +x +x Cân bằng (M): 1-x 1-x x x
Hằng số cân bằng Kc được tính bằng: Kc = [CO2][H2] / ([CO][H2O]) 4 = (x)(x) / ((1-x)(1-x)) 4 = x2 / (1-x)2 Lấy căn bậc hai cả hai vế (chọn giá trị dương vì nồng độ không âm): √4 = √(x2 / (1-x)2) 2 = x / (1-x) 2(1-x) = x 2 - 2x = x 2 = 3x x = 2/3 Vậy, nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng là 2/3 M.
Câu 10: Cho phản ứng thuận nghịch: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k). Mối quan hệ giữa hằng số cân bằng Kp và Kc ở nhiệt độ T được biểu diễn đúng bằng công thức nào sau đây?
Đáp án: B
Giải thích: Mối quan hệ giữa hằng số cân bằng Kp và Kc được cho bởi công thức: Kp = Kc(RT)Δn, trong đó: - R là hằng số khí. - T là nhiệt độ tuyệt đối (K). - Δn là tổng số mol khí sản phẩm trừ đi tổng số mol khí phản ứng. Đối với phản ứng N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k): - Số mol khí sản phẩm = 2 mol NH3 - Số mol khí phản ứng = 1 mol N2 + 3 mol H2 = 4 mol Vậy, Δn = 2 - 4 = -2. Thay giá trị Δn vào công thức, ta được: Kp = Kc(RT)-2.
Câu 11: Cho phản ứng thuận nghịch: A(k) + B(k) ⇌ C(k) + D(k) có ΔH > 0 (phản ứng thu nhiệt). Khi tăng nhiệt độ của hệ ở thể tích không đổi, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án: B
Giải thích: Đối với phản ứng thu nhiệt (ΔH > 0), khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận để hấp thụ nhiệt. Sự chuyển dịch theo chiều thuận làm tăng nồng độ sản phẩm và giảm nồng độ chất phản ứng ở trạng thái cân bằng. Do đó, tỉ số [sản phẩm] / [chất phản ứng] sẽ tăng lên, dẫn đến hằng số cân bằng Kc tăng. Hằng số cân bằng Kc chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 12: Một dung dịch axit yếu HA có pH = 3,00. Biết hằng số axit Ka của HA là 1,0 × 10-5. Tính nồng độ ban đầu của axit HA. (Làm tròn 2 chữ số thập phân)
Đáp án: 0.10
Giải thích: Từ pH = 3,00, ta có nồng độ ion H+ ở trạng thái cân bằng là [H+] = 10-pH = 10-3 M.
Đối với axit yếu HA điện li theo phương trình: HA ⇌ H+ + A-
Ở trạng thái cân bằng, ta có [H+] = [A-] = 10-3 M.
Gọi nồng độ ban đầu của HA là C.
Nồng độ HA ở trạng thái cân bằng là [HA] = C - [H+] = C - 10-3.
Hằng số axit Ka được tính bằng công thức: Ka = [H+][A-] / [HA]
Thay các giá trị vào: 1,0 × 10-5 = (10-3)(10-3) / (C - 10-3)
1,0 × 10-5 = 10-6 / (C - 10-3)
C - 10-3 = 10-6 / (1,0 × 10-5) = 0,1
C = 0,1 + 10-3 = 0,1 + 0,001 = 0,101 M.
Làm tròn đến 2 chữ số thập phân, ta được C ≈ 0,10 M.
Câu 13: Cho phản ứng thuận nghịch trong hệ kín: 2NO(k) + O2(k) ⇌ 2NO2(k). Khi thêm một lượng khí trơ Argon (Ar) vào hệ ở nhiệt độ và ÁP SUẤT CHUNG không đổi, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Đáp án: B
Giải thích: Khi thêm khí trơ Ar vào hệ ở nhiệt độ và áp suất chung không đổi, điều này có nghĩa là thể tích của hệ phải tăng lên để duy trì áp suất tổng không đổi. Khi thể tích tăng lên, nồng độ (và áp suất riêng phần) của tất cả các khí phản ứng sẽ giảm xuống.
Theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí để chống lại sự giảm áp suất riêng phần.
- Số mol khí ở vế trái (chất phản ứng): 2 mol NO + 1 mol O2 = 3 mol khí.
- Số mol khí ở vế phải (sản phẩm): 2 mol NO2 = 2 mol khí.
Vì vế trái có nhiều mol khí hơn, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều có số mol khí lớn hơn) để làm tăng tổng số mol khí, chống lại sự giảm áp suất riêng phần.
Câu 14: Tính độ điện li (α) của dung dịch axit axetic CH3COOH 0,1 M. Biết Ka của CH3COOH là 1,8 × 10-5. (Làm tròn 3 chữ số thập phân)
Đáp án: 0.013
Giải thích: Axit axetic (CH3COOH) là một axit yếu, điện li theo phương trình:
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-
Nồng độ ban đầu của CH3COOH là C = 0,1 M.
Gọi độ điện li là α.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là:
[CH3COOH] = C(1 - α)
[H+] = Cα
[CH3COO-] = Cα
Hằng số axit Ka được tính bằng công thức: Ka = ([H+][CH3COO-]) / [CH3COOH] = (Cα)(Cα) / (C(1 - α)) = Cα2 / (1 - α)
Vì Ka rất nhỏ (1,8 × 10-5), ta có thể xấp xỉ 1 - α ≈ 1.
Do đó, Ka ≈ Cα2
Thay số vào: 1,8 × 10-5 = 0,1 × α2
α2 = (1,8 × 10-5) / 0,1 = 1,8 × 10-4
α = √(1,8 × 10-4) ≈ 0,013416
Làm tròn đến 3 chữ số thập phân, ta được α ≈ 0,013.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của chất xúc tác trong một phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng?
Đáp án: C
Giải thích: Chất xúc tác có vai trò làm tăng tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch lên cùng một mức độ. Điều này giúp hệ đạt trạng thái cân bằng nhanh hơn nhưng không làm thay đổi vị trí cân bằng, tức là không làm thay đổi nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng hay giá trị hằng số cân bằng Kc (hoặc Kp). Cơ chế hoạt động của chất xúc tác là tạo ra một con đường phản ứng mới với năng lượng hoạt hóa thấp hơn cho cả hai chiều thuận và nghịch.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch?
Đáp án: C
Giải thích: Hằng số cân bằng Kc (hoặc Kp) của một phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng. Nó không phụ thuộc vào nồng độ các chất, áp suất hay sự có mặt của chất xúc tác. Các yếu tố này chỉ làm chuyển dịch cân bằng để đạt đến trạng thái cân bằng mới, nhưng không làm thay đổi giá trị của hằng số cân bằng nếu nhiệt độ không đổi.
Câu 17: Tính pH của dung dịch CH3COONa 0,1 M. Biết hằng số axit của CH3COOH là Ka = 1,8 × 10-5. (Làm tròn 2 chữ số thập phân)
Đáp án: 8.87
Giải thích: CH3COONa là muối của axit yếu (CH3COOH) và bazơ mạnh (NaOH). Trong dung dịch, ion CH3COO- sẽ thủy phân theo phương trình:
CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH-
Hằng số bazơ Kb của CH3COO- được tính từ hằng số axit Ka của CH3COOH và tích số ion của nước Kw (Kw = 1,0 × 10-14 ở 25°C):
Kb = Kw / Ka = (1,0 × 10-14) / (1,8 × 10-5) ≈ 5,56 × 10-10
Gọi x là nồng độ [OH-] ở trạng thái cân bằng. Ta có bảng biến thiên nồng độ:
CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH-
Ban đầu: 0,1 M 0 0
Phản ứng: -x +x +x
Cân bằng: 0,1 - x x x
Kb = [CH3COOH][OH-] / [CH3COO-] = x2 / (0,1 - x)
Vì Kb rất nhỏ, ta có thể xấp xỉ 0,1 - x ≈ 0,1:
x2 / 0,1 = 5,56 × 10-10
x2 = 5,56 × 10-11
x = √ (5,56 × 10-11) ≈ 7,456 × 10-6 M
Vậy [OH-] = 7,456 × 10-6 M
pOH = -log[OH-] = -log(7,456 × 10-6) ≈ 5,13
pH = 14 - pOH = 14 - 5,13 = 8,87
Vậy pH của dung dịch là 8,87.
Câu 18: Cho phản ứng thuận nghịch: PCl5(k) ⇌ PCl3(k) + Cl2(k). Ở 250 °C, hằng số cân bằng Kc = 0,0379. Nếu ban đầu cho 1,0 mol PCl5 vào bình kín dung tích 2,0 L, nồng độ PCl3 ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? (Làm tròn 2 chữ số thập phân)
Đáp án: D
Giải thích: Nồng độ ban đầu của PCl5 là [PCl5]ban đầu = 1,0 mol / 2,0 L = 0,5 M.
Gọi x là nồng độ PCl5 đã phản ứng để đạt trạng thái cân bằng.
Phản ứng: PCl5(k) ⇌ PCl3(k) + Cl2(k)
Ban đầu: 0,5 M 0 M 0 M
Phản ứng: -x M +x M +x M
Cân bằng: (0,5 - x) M x M x M
Hằng số cân bằng Kc được tính bằng biểu thức:
Kc = [PCl3][Cl2] / [PCl5] = (x)(x) / (0,5 - x) = x2 / (0,5 - x)
Theo đề bài, Kc = 0,0379:
x2 / (0,5 - x) = 0,0379
x2 = 0,0379(0,5 - x)
x2 = 0,01895 - 0,0379x
x2 + 0,0379x - 0,01895 = 0
Giải phương trình bậc hai: x = [-b ± √(b2 - 4ac)] / 2a
x = [-0,0379 ± √(0,03792 - 4 × 1 × (-0,01895))] / (2 × 1)
x = [-0,0379 ± √(0,001436 + 0,0758)] / 2
x = [-0,0379 ± √(0,077236)] / 2
x = [-0,0379 ± 0,2779] / 2
Vì x là nồng độ nên x phải là giá trị dương:
x = (0,2779 - 0,0379) / 2 = 0,240 / 2 = 0,120 M
Nồng độ PCl3 ở trạng thái cân bằng là x = 0,12 M.
Câu 19: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/L là 0,1 M ở 25 °C: (1) HCl, (2) CH3COOH (Ka = 1,8 × 10-5), (3) NaOH, (4) NH3 (Kb = 1,8 × 10-5). Sắp xếp các dung dịch theo thứ tự pH tăng dần.
Đáp án: A
Giải thích: Để sắp xếp các dung dịch theo thứ tự pH tăng dần, ta cần tính hoặc ước lượng pH của từng dung dịch:
1. **Dung dịch HCl 0,1 M:** HCl là axit mạnh, phân li hoàn toàn.
[H+] = 0,1 M => pH = -log(0,1) = 1.
2. **Dung dịch CH3COOH 0,1 M:** CH3COOH là axit yếu.
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-
Ka = [H+]2 / [CH3COOH] => 1,8 × 10-5 = x2 / 0,1
x2 = 1,8 × 10-6 => x = [H+] ≈ 1,34 × 10-3 M
pH = -log(1,34 × 10-3) ≈ 2,87.
3. **Dung dịch NaOH 0,1 M:** NaOH là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn.
[OH-] = 0,1 M => pOH = -log(0,1) = 1
pH = 14 - pOH = 14 - 1 = 13.
4. **Dung dịch NH3 0,1 M:** NH3 là bazơ yếu.
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
Kb = [OH-]2 / [NH3] => 1,8 × 10-5 = x2 / 0,1
x2 = 1,8 × 10-6 => x = [OH-] ≈ 1,34 × 10-3 M
pOH = -log(1,34 × 10-3) ≈ 2,87
pH = 14 - pOH = 14 - 2,87 = 11,13.
Sắp xếp theo thứ tự pH tăng dần:
(1) HCl (pH = 1) < (2) CH3COOH (pH ≈ 2,87) < (4) NH3 (pH ≈ 11,13) < (3) NaOH (pH = 13).
Vậy thứ tự đúng là (1) < (2) < (4) < (3).
Câu 20: Một dung dịch axit yếu HX có nồng độ ban đầu là 0,2 M. Khi đạt cân bằng, pH của dung dịch là 3,00. Tính giá trị hằng số axit Ka của HX.
Đáp án: 5.025E-6
Giải thích: pH của dung dịch là 3,00, suy ra nồng độ ion H+ ở trạng thái cân bằng là:
[H+] = 10-pH = 10-3,00 = 0,001 M
Phản ứng phân li của axit yếu HX:
HX ⇌ H+ + X-
Ta lập bảng biến thiên nồng độ:
HX ⇌ H+ + X-
Ban đầu: 0,2 M 0 M 0 M
Phản ứng: -0,001 M +0,001 M +0,001 M
Cân bằng: (0,2 - 0,001) M 0,001 M 0,001 M
= 0,199 M
Hằng số axit Ka được tính bằng biểu thức:
Ka = [H+][X-] / [HX]
Ka = (0,001)(0,001) / 0,199
Ka = 0,000001 / 0,199
Ka ≈ 5,0251 × 10-6
Vậy giá trị hằng số axit Ka của HX là khoảng 5,025 × 10-6.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.