20 câu Hóa Học Lớp 11 – Chương 1. Cân bằng hóa học

Chương 1. Cân bằng hóa học

Nội dung ôn tập:

  • 1. Bài 1. Khái niệm về cân bằng hóa học
  • 2. Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước
Số câu: Lớp: 11
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về trạng thái cân bằng hóa học?
Câu 2: Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k).
Nếu ở một nhiệt độ nhất định, nồng độ ban đầu của H2 là 0,1 M và I2 là 0,1 M. Khi đạt cân bằng, nồng độ HI là 0,16 M. Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng tại nhiệt độ đó. (Làm tròn đến số nguyên)
Câu 3: Dung dịch nào sau đây có giá trị pH lớn nhất ở cùng nhiệt độ?
Câu 4: Tính pH của dung dịch NH3 0,1 M, biết hằng số bazơ Kb của NH3 là 1,8 × 10-5. (Làm tròn 2 chữ số thập phân)
Câu 5: Cho phản ứng thuận nghịch sau: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k), với ΔH < 0 (phản ứng tỏa nhiệt).
Để tăng hiệu suất tổng hợp NH3, biện pháp nào sau đây là không phù hợp?
Câu 6: Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k). Phát biểu nào sau đây đúng khi giảm thể tích của hệ ở nhiệt độ không đổi?
Câu 7: Tính giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,0025 M. (Giả sử H2SO4 phân li hoàn toàn cả hai nấc).
Câu 8: Theo thuyết Brønsted-Lowry, chất nào sau đây có thể đóng vai trò vừa là axit vừa là bazơ (lưỡng tính)?
Câu 9: Cho phản ứng thuận nghịch: CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k). Ở một nhiệt độ nhất định, hằng số cân bằng Kc = 4. Nếu ban đầu trộn 1 mol CO và 1 mol H2O vào bình có thể tích 1 L, nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
Câu 10: Cho phản ứng thuận nghịch: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k). Mối quan hệ giữa hằng số cân bằng Kp và Kc ở nhiệt độ T được biểu diễn đúng bằng công thức nào sau đây?
Câu 11: Cho phản ứng thuận nghịch: A(k) + B(k) ⇌ C(k) + D(k) có ΔH > 0 (phản ứng thu nhiệt). Khi tăng nhiệt độ của hệ ở thể tích không đổi, phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 12: Một dung dịch axit yếu HA có pH = 3,00. Biết hằng số axit Ka của HA là 1,0 × 10-5. Tính nồng độ ban đầu của axit HA. (Làm tròn 2 chữ số thập phân)
Câu 13: Cho phản ứng thuận nghịch trong hệ kín: 2NO(k) + O2(k) ⇌ 2NO2(k). Khi thêm một lượng khí trơ Argon (Ar) vào hệ ở nhiệt độ và ÁP SUẤT CHUNG không đổi, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Câu 14: Tính độ điện li (α) của dung dịch axit axetic CH3COOH 0,1 M. Biết Ka của CH3COOH là 1,8 × 10-5. (Làm tròn 3 chữ số thập phân)
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của chất xúc tác trong một phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng?
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch?
Câu 17: Tính pH của dung dịch CH3COONa 0,1 M. Biết hằng số axit của CH3COOH là Ka = 1,8 × 10-5. (Làm tròn 2 chữ số thập phân)
Câu 18: Cho phản ứng thuận nghịch: PCl5(k) ⇌ PCl3(k) + Cl2(k). Ở 250 °C, hằng số cân bằng Kc = 0,0379. Nếu ban đầu cho 1,0 mol PCl5 vào bình kín dung tích 2,0 L, nồng độ PCl3 ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? (Làm tròn 2 chữ số thập phân)
Câu 19: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/L là 0,1 M ở 25 °C: (1) HCl, (2) CH3COOH (Ka = 1,8 × 10-5), (3) NaOH, (4) NH3 (Kb = 1,8 × 10-5). Sắp xếp các dung dịch theo thứ tự pH tăng dần.
Câu 20: Một dung dịch axit yếu HX có nồng độ ban đầu là 0,2 M. Khi đạt cân bằng, pH của dung dịch là 3,00. Tính giá trị hằng số axit Ka của HX.

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...