30 câu Hóa Học Lớp 11 – Chương 6. Hợp chất carbonyl – carboxylic acid
08 Th4
Chương 6. Hợp chất carbonyl – carboxylic acid
Nội dung ôn tập:
1. Bài 23. Hợp chất carbonyl
2. Bài 24. Carboxylic acid
3. Bài 25. Ôn tập chương 6
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Cho các chất sau: HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, HCOOH, CH3COOH. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là bao nhiêu?
Đáp án: B
Giải thích: Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của các hợp chất có nhóm chức aldehyde (-CHO) hoặc các chất có khả năng chuyển hóa thành aldehyde trong môi trường kiềm. Trong các chất đã cho:
HCHO (formaldehyde): Có nhóm -CHO, tham gia phản ứng tráng bạc.
CH3CHO (acetaldehyde): Có nhóm -CHO, tham gia phản ứng tráng bạc.
CH3COCH3 (acetone): Là ketone, không có nhóm -CHO, không tham gia phản ứng tráng bạc.
HCOOH (formic acid): Mặc dù là acid carboxylic, nhưng trong cấu trúc của nó có nhóm -CHO (dưới dạng -COOH nhưng vẫn có đặc điểm của aldehyde), do đó formic acid có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
CH3COOH (acetic acid): Không có nhóm -CHO, không tham gia phản ứng tráng bạc.
Vậy, có 3 chất tham gia phản ứng tráng bạc là HCHO, CH3CHO và HCOOH.
Câu 2: Viết công thức cấu tạo thu gọn của propanal.
Đáp án: CH3CH2CHO
Giải thích: Propanal là một aldehyde có 3 nguyên tử carbon. Nhóm chức aldehyde (-CHO) luôn nằm ở đầu mạch carbon. Mạch chính có 3 carbon (propan-), đuôi -al chỉ aldehyde. Vậy công thức cấu tạo thu gọn của propanal là CH3CH2CHO.
Câu 3: Để phân biệt dung dịch acetic acid (CH3COOH) và ethanol (CH3CH2OH), ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích:
A. Dung dịch NaOH: Cả acetic acid và ethanol đều không có phản ứng rõ rệt (dễ quan sát) với NaOH. Acetic acid phản ứng nhưng không có dấu hiệu nhận biết như kết tủa, khí thoát ra. Ethanol không phản ứng.
B. Kim loại Cu: Cả hai chất đều không phản ứng với kim loại đồng (Cu) trong điều kiện thường.
C. Dung dịch Na2CO3 (sodium carbonate): Acetic acid (là một acid) sẽ phản ứng với Na2CO3 tạo ra khí CO2 không màu, không mùi, sủi bọt: 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2↑. Ethanol là alcohol, không có tính acid đủ mạnh để phản ứng với Na2CO3. Đây là dấu hiệu nhận biết rõ ràng.
D. Nước brom: Cả acetic acid và ethanol đều không phản ứng với nước brom trong điều kiện thường (không làm mất màu nước brom).
Vậy, dung dịch Na2CO3 là thuốc thử phù hợp để phân biệt hai chất này.
Câu 4: Khi cho 6 gam acetic acid (CH3COOH) tác dụng với ethanol (CH3CH2OH) có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng, thu được 5,28 gam ethyl acetate (CH3COOC2H5). Hiệu suất phản ứng este hóa là bao nhiêu? (Biết C = 12, H = 1, O = 16)
Đáp án: B
Giải thích: Phản ứng este hóa xảy ra như sau: CH3COOH + CH3CH2OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
Khối lượng mol của acetic acid (CH3COOH): M = 12×2 + 1×4 + 16×2 = 60 g/mol Số mol acetic acid ban đầu: nCH3COOH = 6 g / 60 g/mol = 0,1 mol
Khối lượng mol của ethyl acetate (CH3COOC2H5): M = 12×4 + 1×8 + 16×2 = 88 g/mol
Theo phương trình phản ứng, nếu hiệu suất là 100%, 0,1 mol CH3COOH sẽ tạo ra 0,1 mol CH3COOC2H5. Khối lượng ethyl acetate lý thuyết thu được (nếu hiệu suất 100%): mlý thuyết = 0,1 mol × 88 g/mol = 8,8 g
Khối lượng ethyl acetate thực tế thu được là 5,28 g.
Hiệu suất phản ứng (H) được tính bằng công thức: H = (mthực tế / mlý thuyết) × 100% H = (5,28 g / 8,8 g) × 100% = 0,6 × 100% = 60%
Vậy, hiệu suất phản ứng este hóa là 60%.
Câu 5: Viết phương trình hóa học của phản ứng xà phòng hóa tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng dung dịch NaOH đun nóng. (Ghi rõ sản phẩm hữu cơ và vô cơ)
Giải thích: Tristearin là một chất béo (triacylglycerol), được tạo thành từ glycerol và acid stearic. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (NaOH), tạo ra muối của acid béo (xà phòng) và glycerol.
Phương trình hóa học của phản ứng xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH đun nóng là: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH t° → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 Trong đó:
(C17H35COO)3C3H5: Tristearin
NaOH: Sodium hydroxide (kiềm)
C17H35COONa: Sodium stearate (muối của acid béo, thành phần chính của xà phòng)
C3H5(OH)3: Glycerol (glycerin)
Câu 6: Khi butanal (CH3CH2CH2CHO) tác dụng với khí hydrogen (H2) trong điều kiện có xúc tác niken (Ni) và nhiệt độ, sản phẩm hữu cơ chính thu được là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Butanal là một aldehyde. Aldehyde có nhóm chức -CHO, khi tham gia phản ứng cộng hydrogen (H2) với xúc tác Ni và đun nóng, sẽ bị khử thành alcohol bậc một tương ứng. Butanal (CH3CH2CH2CHO) sẽ tạo thành butan-1-ol (CH3CH2CH2CH2OH).
Câu 7: Giải thích tại sao acetic acid (CH3COOH) có nhiệt độ sôi cao hơn propanal (CH3CH2CHO) mặc dù cả hai đều có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau (acetic acid ≈ 60, propanal ≈ 58)?
Đáp án: Acetic acid có liên kết hydrogen liên phân tử bền hơn (tạo dimer) so với propanal chỉ có liên kết phân cực C=O.
Giải thích: Acetic acid (CH3COOH) có nhóm carboxyl (-COOH), cho phép tạo thành liên kết hydrogen liên phân tử rất mạnh. Các phân tử acetic acid thường tồn tại ở dạng dimer (hai phân tử liên kết với nhau bằng hai liên kết hydrogen). Propanal (CH3CH2CHO) có nhóm carbonyl (C=O) phân cực, nhưng không có nguyên tử hydrogen linh động gắn với nguyên tử có độ âm điện lớn để tạo liên kết hydrogen liên phân tử mạnh như acid carboxylic. Do đó, để phá vỡ các liên kết liên phân tử của acetic acid cần nhiều năng lượng hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn đáng kể so với propanal.
Câu 8: Cho 0,1 mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác, 0,1 mol X cũng tác dụng được với dung dịch NaHCO3. Công thức cấu tạo thu gọn của X là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Phân tích các dữ kiện:
1. Thu được 43,2 gam Ag khi tráng bạc: Số mol Ag = 43,2 / 108 = 0,4 mol.
Vì nX = 0,1 mol và nAg = 0,4 mol, tỉ lệ nAg : nX = 4 : 1. Điều này cho thấy X là HCHO (formaldehyde) hoặc HCOOH (acid formic), vì cả hai chất này đều cho phản ứng tráng bạc với tỉ lệ 1:4 (HCHO tráng bạc 1:4, HCOOH tráng bạc 1:4 do nhóm -CHO trong cấu trúc H-CO-OH).
2. X tác dụng được với dung dịch NaHCO3: Điều này chứng tỏ X là một acid, có nhóm chức -COOH.
Kết hợp cả hai điều kiện, chất X phải là HCOOH (acid formic). HCOOH vừa có nhóm -COOH thể hiện tính acid (tác dụng với NaHCO3) vừa có nhóm -CHO (trong cấu trúc H-CO-) thể hiện tính chất của aldehyde (tráng bạc với tỉ lệ 1:4).
Câu 9: Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế acetaldehyde (CH3CHO) từ ethanol (CH3CH2OH) bằng cách oxi hóa không hoàn toàn. (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
Đáp án: CH3CH2OH + CuO -> CH3CHO + Cu + H2O
Giải thích: Acetaldehyde (CH3CHO) có thể được điều chế bằng cách oxi hóa không hoàn toàn ethanol (CH3CH2OH). Một phương pháp phổ biến là cho hơi ethanol đi qua bột đồng oxit (CuO) nung nóng ở nhiệt độ cao (khoảng 300-400°C):
CH3CH2OH + CuO --(t°)--> CH3CHO + Cu + H2O
Hoặc có thể oxi hóa bằng O2 có xúc tác thích hợp:
2CH3CH2OH + O2 --(xúc tác, t°)--> 2CH3CHO + 2H2O
Câu 10: Trong các chất sau: CH3COOH, ClCH2COOH, HCOOH, C2H5COOH. Chất nào có tính acid mạnh nhất?
Đáp án: B
Giải thích: Tính acid của các carboxylic acid được quyết định bởi khả năng phân li của liên kết O-H trong nhóm carboxyl và độ bền của anion carboxylate tạo thành. Các nhóm thế gắn vào gốc hydrocarbon có thể ảnh hưởng đến tính acid:
- Nhóm đẩy electron (như gốc ankyl -CH3, -C2H5) làm giảm tính acid.
- Nhóm hút electron (như -Cl) làm tăng tính acid.
So sánh các chất:
- HCOOH: Không có nhóm ankyl đẩy electron, tính acid tương đối mạnh.
- CH3COOH: Nhóm -CH3 đẩy electron, làm yếu tính acid so với HCOOH.
- C2H5COOH: Nhóm -C2H5 đẩy electron mạnh hơn -CH3 (do có hiệu ứng +I lớn hơn), làm yếu tính acid hơn nữa.
- ClCH2COOH: Nhóm -Cl là nhóm hút electron mạnh, làm tăng tính phân cực của liên kết O-H và làm bền anion carboxylate tạo thành, do đó làm tăng tính acid một cách đáng kể.
Thứ tự tính acid giảm dần là: ClCH2COOH > HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH. Vậy, ClCH2COOH có tính acid mạnh nhất.
Câu 11: Cho 0,1 mol một aldehyde no, đơn chức, mạch hở phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng, đun nóng, thu được một carboxylic acid tương ứng. Nếu khối lượng acid thu được là 7,4 gam, công thức cấu tạo của aldehyde ban đầu là gì? (Cho C = 12, H = 1, O = 16)
Đáp án: C
Giải thích: Phản ứng oxi hóa aldehyde no, đơn chức, mạch hở bằng KMnO4 sẽ tạo thành carboxylic acid tương ứng. Phản ứng này có tỉ lệ mol aldehyde:acid là 1:1. Số mol acid thu được = số mol aldehyde ban đầu = 0,1 mol. Khối lượng mol của acid (Macid) = khối lượng acid / số mol acid = 7,4 g / 0,1 mol = 74 g/mol. Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là RCOOH. MRCOOH = MR + MCOOH = MR + (12 + 16×2 + 1) = MR + 45. Ta có: MR + 45 = 74 => MR = 74 - 45 = 29 g/mol. Gốc alkyl có khối lượng mol là 29 g/mol là C2H5 (2×12 + 5×1 = 29). Vậy acid là C2H5COOH và aldehyde ban đầu là C2H5CHO.
Câu 12: Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế acetic acid (CH3COOH) từ ethanol (CH3CH2OH) bằng phương pháp lên men giấm. Ghi rõ điều kiện phản ứng.
Giải thích: Phản ứng điều chế acetic acid từ ethanol bằng phương pháp lên men giấm là quá trình oxi hóa ethanol bởi vi khuẩn Acetobacter trong điều kiện có oxi không khí. Phương trình hóa học: CH3CH2OH + O2(men giấm)→ CH3COOH + H2O
Câu 13: Số lượng đồng phân cấu tạo của aldehyde có công thức phân tử C4H8O là bao nhiêu?
Đáp án: B
Giải thích: Công thức phân tử C4H8O có độ bất bão hòa k = (2×4 + 2 - 8)/2 = 1. Điều này phù hợp với một nhóm carbonyl (C=O) trong aldehyde và mạch cacbon no. Các đồng phân cấu tạo của aldehyde C4H8O là: 1. Butanal: CH3-CH2-CH2-CHO (mạch thẳng) 2. 2-methylpropanal: CH3-CH(CH3)-CHO (mạch nhánh) Vậy có 2 đồng phân cấu tạo của aldehyde có công thức phân tử C4H8O.
Câu 14: Cho 1,2 gam một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định công thức phân tử của acid đó. (Cho C = 12, H = 1, O = 16)
Đáp án: CH3COOH
Giải thích: Phản ứng của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở (RCOOH) với NaOH: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O Số mol NaOH đã dùng: nNaOH = V × CM = 0,020 L × 1 M = 0,02 mol. Theo phương trình phản ứng, tỉ lệ mol acid : NaOH là 1:1, vậy số mol acid là nacid = 0,02 mol. Khối lượng mol của acid (Macid) = khối lượng acid / số mol acid = 1,2 g / 0,02 mol = 60 g/mol. Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là RCOOH. MRCOOH = MR + MCOOH = MR + (12 + 16×2 + 1) = MR + 45. Ta có: MR + 45 = 60 => MR = 60 - 45 = 15 g/mol. Gốc alkyl có khối lượng mol là 15 g/mol là CH3 (1×12 + 3×1 = 15). Vậy công thức phân tử của acid là CH3COOH.
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: X --(oxi hóa không hoàn toàn)--> Y --(oxi hóa hoàn toàn)--> Z Biết X là ethanol (CH3CH2OH). Y và Z lần lượt là chất nào?
Đáp án: A
Giải thích: X là ethanol (CH3CH2OH). Khi oxi hóa không hoàn toàn ethanol (một ancol bậc 1), ta thu được aldehyde tương ứng. CH3CH2OH --(oxi hóa không hoàn toàn)--> CH3CHO (acetaldehyde). Vậy Y là acetaldehyde. Khi oxi hóa hoàn toàn acetaldehyde (một aldehyde), ta thu được carboxylic acid tương ứng. CH3CHO --(oxi hóa hoàn toàn)--> CH3COOH (acetic acid). Vậy Z là acetic acid. Do đó, Y là acetaldehyde và Z là acetic acid.
Câu 16: Khi cho butanal (CH3CH2CH2CHO) tác dụng với dung dịch brom (Br2) trong nước, hiện tượng quan sát được là gì và sản phẩm hữu cơ chính thu được là chất nào?
Đáp án: A
Giải thích: Butanal là một aldehyde. Nhóm chức aldehyde (-CHO) có khả năng bị oxi hóa bởi dung dịch brom trong nước. Phản ứng này làm dung dịch brom mất màu và tạo ra carboxylic acid tương ứng. Cụ thể: CH3CH2CH2CHO + Br2 + H2O → CH3CH2CH2COOH + 2HBr. Sản phẩm hữu cơ chính là butanoic acid.
Câu 17: Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế acetic acid (CH3COOH) từ muối natri axetat (CH3COONa) bằng cách cho tác dụng với một acid mạnh (ví dụ: HCl).
Đáp án: CH3COONa + HCl -> CH3COOH + NaCl
Giải thích: Acetic acid là một acid yếu hơn HCl. Để điều chế acid yếu từ muối của nó, ta cho muối tác dụng với một acid mạnh hơn. Phương trình hóa học là: CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl.
Câu 18: Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt sau: acetaldehyde (CH3CHO), acetic acid (CH3COOH) và ethanol (CH3CH2OH), ta có thể sử dụng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?
Đáp án: A
Giải thích: Bước 1: Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 (thuốc thử Tollens). Acetaldehyde (CH3CHO) sẽ tham gia phản ứng tráng bạc, tạo kết tủa Ag màu trắng sáng bám vào thành ống nghiệm (CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3). Acetic acid và ethanol không phản ứng. Bước 2: Dùng quỳ tím để phân biệt hai dung dịch còn lại. Acetic acid (CH3COOH) là một acid nên làm quỳ tím hóa đỏ. Ethanol (CH3CH2OH) là alcohol trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 19: Khi cho 5,8 gam propanone (CH3COCH3) phản ứng hoàn toàn với lượng dư khí hiđro (H2) có xúc tác Ni, đun nóng, khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là bao nhiêu gam? (Biết C = 12, H = 1, O = 16)
Đáp án: 6.0
Giải thích: Phản ứng của propanone với hiđro là phản ứng khử ketone thành alcohol bậc hai. CH3COCH3 + H2 --(Ni, t°)--> CH3CH(OH)CH3 (propan-2-ol). Khối lượng mol của propanone (CH3COCH3) là M = 3 × 12 + 6 × 1 + 1 × 16 = 58 g/mol. Số mol propanone ban đầu là n = 5,8 g / 58 g/mol = 0,1 mol. Theo phương trình phản ứng, 1 mol propanone tạo ra 1 mol propan-2-ol. Do đó, số mol propan-2-ol thu được là 0,1 mol. Khối lượng mol của propan-2-ol (CH3CH(OH)CH3) là M' = 3 × 12 + 8 × 1 + 1 × 16 = 60 g/mol. Khối lượng propan-2-ol thu được là m = 0,1 mol × 60 g/mol = 6,0 gam.
Câu 20: Acid nào sau đây được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm, đặc biệt trong các loại nước giải khát, và có công thức hóa học là C6H5COOH?
Đáp án: A
Giải thích: Acid benzoic có công thức hóa học C6H5COOH và các muối của nó (benzoat natri, benzoat kali) được sử dụng rộng rãi làm chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu E210-E213) do khả năng ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn. Acid citric, lactic, oxalic cũng là các acid hữu cơ nhưng có cấu tạo và ứng dụng khác.
Câu 21: Nhiệt độ sôi của acetaldehyde (CH3CHO) thấp hơn ethanol (CH3CH2OH) là do nguyên nhân nào sau đây?
Đáp án: B
Giải thích: Ethanol (CH3CH2OH) có nhóm -OH nên tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững giữa các phân tử ethanol. Để phá vỡ các liên kết này khi chuyển từ trạng thái lỏng sang khí, cần một lượng năng lượng lớn, dẫn đến nhiệt độ sôi cao. Acetaldehyde (CH3CHO) không có nhóm -OH nên không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử. Mặc dù nhóm carbonyl (C=O) có độ phân cực, nhưng tương tác lưỡng cực-lưỡng cực giữa các phân tử acetaldehyde yếu hơn nhiều so với liên kết hydrogen liên phân tử trong ethanol. Do đó, acetaldehyde có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol. (Khối lượng phân tử của acetaldehyde là 44 g/mol, ethanol là 46 g/mol, sự chênh lệch nhỏ này không phải là nguyên nhân chính).
Câu 22: Cho 6 gam một carboxylic acid đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng dư kim loại Mg, thu được 1,12 lít khí H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Xác định công thức phân tử của acid đó. (Cho C = 12, H = 1, O = 16)
Đáp án: C2H4O2
Giải thích: Phản ứng của carboxylic acid (RCOOH) với kim loại Mg như sau:
2RCOOH + Mg → (RCOO)2Mg + H2
Số mol khí H2 thu được là: nH2 = 1,12 lít / 22,4 lít/mol = 0,05 mol.
Theo phương trình phản ứng, tỉ lệ mol giữa acid và H2 là 2:1. Do đó, số mol của acid là:
nRCOOH = 2 × nH2 = 2 × 0,05 mol = 0,1 mol.
Khối lượng mol của acid (MRCOOH) là:
MRCOOH = khối lượng acid / số mol acid = 6 gam / 0,1 mol = 60 g/mol.
Vì acid là đơn chức và có công thức tổng quát RCOOH, ta có:
MRCOOH = MR + MCOOH = MR + (12 + 16 + 16 + 1) = MR + 45.
Suy ra, MR = 60 - 45 = 15.
Gốc alkyl có khối lượng mol là 15 là gốc -CH3.
Vậy công thức cấu tạo của acid là CH3COOH.
Công thức phân tử của acid là C2H4O2.
Câu 23: Khi propanone (CH3COCH3) phản ứng với dung dịch hydrogen cyanide (HCN) trong môi trường kiềm yếu, sản phẩm hữu cơ chính thu được có tên gọi là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Propanone (CH3COCH3) là một ketone. Nhóm carbonyl (C=O) của ketone có khả năng tham gia phản ứng cộng nucleophile. Khi phản ứng với hydrogen cyanide (HCN) trong môi trường kiềm yếu (xúc tác OH-), HCN cộng vào liên kết đôi C=O, tạo thành một hợp chất cyanohydrin.
Phương trình phản ứng:
CH3COCH3 + HCN → (CH3)2C(OH)CN
Sản phẩm thu được có nhóm -OH và nhóm -CN trên cùng một nguyên tử carbon. Tên gọi theo IUPAC của hợp chất này là 2-hydroxy-2-methylpropanenitrile (hay còn gọi là aceton cyanohydrin).
Câu 24: Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính acid: CH3COOH, HCOOH, ClCH2COOH, FCH2COOH. (Ghi rõ thứ tự bằng cách viết công thức hóa học, cách nhau bởi dấu "<", ví dụ: A < B < C)
Đáp án: CH3COOH < HCOOH < ClCH2COOH < FCH2COOH
Giải thích: Tính acid của carboxylic acid phụ thuộc vào độ bền của liên kết O-H và đặc biệt là độ bền của anion carboxylate (RCOO-) tạo thành sau khi nhả proton H+. Các nhóm thế hút electron (hiệu ứng cảm ứng âm -I) làm tăng tính acid vì chúng làm giảm mật độ electron ở nhóm -COO-, làm bền hóa anion và dễ dàng nhả H+ hơn. Ngược lại, các nhóm thế đẩy electron (hiệu ứng cảm ứng dương +I) làm giảm tính acid.
- Nhóm -CH3 là nhóm đẩy electron, làm giảm tính acid của CH3COOH so với HCOOH.
- HCOOH không có nhóm đẩy hay hút electron trực tiếp vào gốc alkyl, nên tính acid của nó mạnh hơn CH3COOH.
- Nhóm -Cl và -F là các nhóm hút electron mạnh. Khả năng hút electron của nguyên tử F mạnh hơn của nguyên tử Cl (do độ âm điện của F lớn hơn Cl).
Vậy, thứ tự tăng dần tính acid là: CH3COOH < HCOOH < ClCH2COOH < FCH2COOH.
Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Propan-1-ol → X → Y. Biết X là một hợp chất carbonyl và Y là một carboxylic acid tương ứng. Để thực hiện chuyển hóa trên, các tác nhân phản ứng và điều kiện thích hợp cho từng bước lần lượt là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Propan-1-ol (CH3CH2CH2OH) là một alcohol bậc 1.
- Bước 1: Để chuyển alcohol bậc 1 thành hợp chất carbonyl (X) là aldehyde, ta cần thực hiện phản ứng oxi hóa không hoàn toàn. Tác nhân thích hợp có thể là CuO nung nóng:
CH3CH2CH2OH + CuO --(t°)--> CH3CH2CHO (X) + Cu + H2O
Vậy X là propanal.
- Bước 2: Để chuyển aldehyde (X là propanal) thành carboxylic acid (Y) tương ứng, ta cần thực hiện phản ứng oxi hóa hoàn toàn aldehyde. Tác nhân thích hợp có thể là dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) hoặc dung dịch KMnO4/H2SO4:
CH3CH2CHO + 2[Ag(NH3)2]OH --(t°)--> CH3CH2COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
(Sau đó, muối amoni của acid có thể được chuyển hóa thành acid tự do bằng phản ứng với acid mạnh).
Vậy Y là propanoic acid (dạng muối amoni của nó).
Lựa chọn A phù hợp với chuỗi chuyển hóa này.
Câu 26: Phản ứng đặc trưng của nhóm carbonyl trong aldehyde và ketone là loại phản ứng nào sau đây?
Đáp án: B
Giải thích: Nhóm carbonyl (C=O) có liên kết π phân cực, nguyên tử carbon mang một phần điện tích dương (δ+) và nguyên tử oxygen mang một phần điện tích âm (δ-). Do đó, nguyên tử carbon của nhóm carbonyl dễ bị tấn công bởi các tác nhân nucleophile, dẫn đến phản ứng cộng nucleophile. Đây là phản ứng đặc trưng của aldehyde và ketone.
Câu 27: Cho 6 gam acetic acid (CH3COOH) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư. Tính thể tích khí CO2 (ở đktc) thoát ra. (Cho C = 12, H = 1, O = 16)
Đáp án: 2.24
Giải thích: Phương trình phản ứng: CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + H2O + CO2 Khối lượng mol của acetic acid (CH3COOH) là 12×2 + 1×4 + 16×2 = 60 g/mol. Số mol acetic acid là: nCH3COOH = 6 g / 60 g/mol = 0,1 mol. Theo phương trình phản ứng, số mol CO2 thoát ra bằng số mol acetic acid đã phản ứng. nCO2 = nCH3COOH = 0,1 mol. Thể tích khí CO2 (ở đktc) là: VCO2 = 0,1 mol × 22,4 lít/mol = 2,24 lít.
Câu 28: Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt sau: propanal (CH3CH2CHO), propanone (CH3COCH3) và propanoic acid (CH3CH2COOH), ta có thể sử dụng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?
Đáp án: A
Giải thích: Để phân biệt ba chất trên, ta có thể tiến hành như sau: 1. Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 (thuốc thử Tollens): - Propanal (aldehyde) sẽ phản ứng tạo kết tủa bạc (phản ứng tráng bạc): CH3CH2CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3CH2COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O. => Nhận biết được propanal. - Propanone (ketone) và propanoic acid không phản ứng. 2. Hai chất còn lại là propanone và propanoic acid. Tiếp tục dùng dung dịch Na2CO3 (hoặc NaHCO3): - Propanoic acid (acid carboxylic) sẽ phản ứng tạo khí CO2: 2CH3CH2COOH + Na2CO3 → 2CH3CH2COONa + H2O + CO2↑. => Nhận biết được propanoic acid. - Propanone không phản ứng. Vậy, thuốc thử phù hợp là dung dịch AgNO3 trong NH3 và dung dịch Na2CO3.
Câu 29: Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế butanone (CH3COCH2CH3) từ butan-2-ol (CH3CH(OH)CH2CH3) bằng cách oxi hóa không hoàn toàn với CuO nung nóng. (Ghi rõ điều kiện phản ứng)
Giải thích: Butan-2-ol là một alcohol bậc hai. Khi oxi hóa không hoàn toàn alcohol bậc hai bằng CuO nung nóng, sản phẩm thu được là ketone tương ứng. Phương trình phản ứng: CH3CH(OH)CH2CH3 + CuO →t° CH3COCH2CH3 + Cu + H2O
Câu 30: Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính acid: (1) CH3COOH, (2) C2H5COOH, (3) HCOOH, (4) ClCH2COOH.
Đáp án: A
Giải thích: Tính acid của carboxylic acid phụ thuộc vào ảnh hưởng của các nhóm thế gắn vào nhóm -COOH. Các nhóm thế hút electron (hiệu ứng -I) làm tăng tính acid, trong khi các nhóm thế đẩy electron (hiệu ứng +I) làm giảm tính acid. - Nhóm -C2H5 và -CH3 là các nhóm đẩy electron. Nhóm -C2H5 có hiệu ứng đẩy electron mạnh hơn nhóm -CH3. Do đó, C2H5COOH có tính acid yếu hơn CH3COOH. - HCOOH (acid formic) không có nhóm alkyl đẩy electron, nên tính acid của nó mạnh hơn CH3COOH và C2H5COOH. - Nhóm -Cl là nhóm hút electron mạnh (hiệu ứng -I), làm tăng đáng kể tính acid. Do đó, ClCH2COOH có tính acid mạnh nhất trong các chất này. Thứ tự tăng dần tính acid là: C2H5COOH < CH3COOH < HCOOH < ClCH2COOH. Tức là: (2) < (1) < (3) < (4).
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.