40 câu Hóa Học Lớp 11 – Chương 3. Đại cương hóa học hữu cơ
07 Th4
Chương 3. Đại cương hóa học hữu cơ
Nội dung ôn tập:
1. Bài 10. Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
2. Bài 11. Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
3. Bài 12. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
4. Bài 13. Cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ?
Đáp án: D
Giải thích: Hợp chất hữu cơ chủ yếu được tạo thành bởi các nguyên tố C, H, O, N, halogen,... và các nguyên tử liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết cộng hóa trị, không phải liên kết ion. Các đặc điểm còn lại (nhiệt độ nóng chảy/sôi thấp, ít tan trong nước, dễ bị phân hủy bởi nhiệt) là những đặc điểm chung của đa số hợp chất hữu cơ.
Câu 2: Nêu một ứng dụng thực tế của phương pháp chưng cất trong việc tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
Đáp án: Tách rượu từ dung dịch nước
Giải thích: Chưng cất là phương pháp dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp. Trong thực tế, phương pháp chưng cất được sử dụng rộng rãi để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau. Ví dụ điển hình là tách ethanol (rượu) từ dung dịch nước (nhiệt độ sôi của ethanol khoảng 78°C, của nước là 100°C), hoặc chưng cất dầu mỏ để thu được các phân đoạn như xăng, dầu hỏa, dầu diesel...
Câu 3: Một hợp chất hữu cơ có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 52,17% C; 13,04% H; 34,79% O. Công thức đơn giản nhất của hợp chất này là gì? (Cho C=12, H=1, O=16)
Đáp án: B
Giải thích: Để xác định công thức đơn giản nhất, ta tính tỉ lệ số mol của các nguyên tố:
Tỉ lệ mol C : H : O = (%C/MC) : (%H/MH) : (%O/MO)
= (52,17/12) : (13,04/1) : (34,79/16)
≈ 4,3475 : 13,04 : 2,174375
Chia tất cả cho số nhỏ nhất (2,174375):
C : H : O = (4,3475/2,174375) : (13,04/2,174375) : (2,174375/2,174375)
≈ 2 : 6 : 1
Vậy, công thức đơn giản nhất của hợp chất là C2H6O.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây về thuyết cấu tạo hóa học là đúng?
Đáp án: A
Giải thích: Thuyết cấu tạo hóa học do Butlerov đề xướng có ba nội dung cơ bản:
1. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật tự nhất định và theo đúng hóa trị của chúng. Carbon luôn có hóa trị IV, hydrogen có hóa trị I, oxygen có hóa trị II, nitrogen có hóa trị III.
2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có khả năng liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng).
3. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (loại và số lượng nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết và bản chất các liên kết giữa các nguyên tử). Phát biểu A thể hiện đúng nội dung thứ nhất của thuyết cấu tạo hóa học.
Câu 5: Viết công thức cấu tạo của hai đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10 và gọi tên chúng.
Giải thích: Với công thức phân tử C4H10, đây là một ankan. Có hai đồng phân cấu tạo mạch carbon:
1. Mạch thẳng: CH3-CH2-CH2-CH3 (n-butan hay butan)
2. Mạch nhánh: CH3-CH(CH3)-CH3 (isobutan hay 2-methylpropan)
Câu 6: Liên kết hóa học chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ là gì?
Đáp án: C
Giải thích: Hầu hết các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các nguyên tố phi kim (C, H, O, N, halogen...). Giữa các nguyên tử phi kim thường hình thành liên kết cộng hóa trị để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Câu 7: Một hỗn hợp lỏng gồm dầu ăn (không tan trong nước) và giấm ăn (dung dịch axit axetic trong nước). Nêu phương pháp hóa học phù hợp để tách riêng dầu ăn ra khỏi hỗn hợp này.
Đáp án: Chiết
Giải thích: Dầu ăn và giấm ăn là hai chất lỏng không hòa tan vào nhau và tạo thành hai lớp rõ rệt (dầu ăn nhẹ hơn nổi lên trên). Phương pháp chiết (dùng phễu chiết) là phù hợp nhất để tách chúng ra khỏi nhau.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 23. Công thức phân tử của X là gì? (Cho C=12, H=1, O=16)
Đáp án: A
Giải thích: MX = 23 × 2 = 46 g/mol Số mol CO2 = 4,48 / 22,4 = 0,2 mol ⇒ mC = 0,2 × 12 = 2,4 gam Số mol H2O = 5,4 / 18 = 0,3 mol ⇒ mH = 0,3 × 2 = 0,6 gam Tổng khối lượng C và H là 2,4 + 0,6 = 3,0 gam. Vì 3,0 gam < 4,6 gam nên X có chứa oxi. mO = 4,6 - 3,0 = 1,6 gam ⇒ nO = 1,6 / 16 = 0,1 mol Tỉ lệ mol C : H : O = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1 Công thức đơn giản nhất của X là (C2H6O)n. Mà MX = 46 ⇒ (12×2 + 1×6 + 16×1)n = 46 ⇒ 46n = 46 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C2H6O.
Câu 9: Cặp chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của nhau?
Đáp án: D
Giải thích: Đồng phân cấu tạo là những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo hóa học. A. CH3-CH2-OH (ethanol) và CH3-O-CH3 (dimetyl ete) đều có công thức phân tử C2H6O. Chúng là đồng phân chức năng. B. CH3COOH (axit axetic) và HCOO-CH3 (metyl fomat) đều có công thức phân tử C2H4O2. Chúng là đồng phân chức năng. C. CH3-CH2-CH2-CH3 (butan) và CH3-CH(CH3)-CH3 (isobutan) đều có công thức phân tử C4H10. Chúng là đồng phân mạch cacbon. Do đó, cả ba cặp chất trên đều là đồng phân cấu tạo của nhau.
Câu 10: Viết công thức cấu tạo của hai đồng phân ancol ứng với công thức phân tử C3H8O và gọi tên chúng.
Giải thích: Với công thức phân tử C3H8O, có hai đồng phân ancol: 1. CH3-CH2-CH2-OH: Propan-1-ol (hay n-propyl ancol) 2. CH3-CH(OH)-CH3: Propan-2-ol (hay isopropyl ancol)
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hợp chất hữu cơ?
Đáp án: B
Giải thích: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, ngoại trừ một số hợp chất vô cơ chứa cacbon như CO, CO2, muối cacbonat, muối xianua, cacbua kim loại, v.v. Các đáp án A, C, D đều không chính xác vì có những hợp chất chứa cacbon nhưng là vô cơ, hợp chất hữu cơ có thể chứa thêm O, N, S, P, halogen,... và có thể tổng hợp được trong phòng thí nghiệm.
Câu 12: Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để tách và tinh chế một chất rắn kết tinh từ dung dịch của nó, dựa trên sự khác nhau về độ tan khi nhiệt độ thay đổi?
Đáp án: C
Giải thích: Phương pháp kết tinh lại (recrystallization) được dùng để tinh chế chất rắn dựa trên sự khác biệt về độ tan của chất đó trong dung môi ở các nhiệt độ khác nhau. Chất tan được hòa tan trong dung môi nóng và sau đó làm lạnh từ từ để chất tinh khiết kết tinh ra.
Câu 13: Một hợp chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất là CH2O. Biết rằng phân tử khối của hợp chất này là 60 g/mol. Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ đó. (Cho C=12, H=1, O=16)
Đáp án: C2H4O2
Giải thích: Khối lượng mol của công thức đơn giản nhất CH2O là: 12 + 2×1 + 16 = 30 g/mol. Gọi công thức phân tử là (CH2O)n. Ta có: n × 30 = 60 ⇒ n = 2. Vậy, công thức phân tử của hợp chất là (CH2O)2 hay C2H4O2.
Câu 14: Chất nào sau đây có khả năng tạo liên kết hiđro liên phân tử mạnh nhất?
Đáp án: D
Giải thích: Liên kết hiđro liên phân tử mạnh thường hình thành giữa các phân tử có chứa nguyên tử hiđro liên kết trực tiếp với các nguyên tử có độ âm điện lớn như O, N, F. Trong các chất đã cho, chỉ có etanol (CH3-CH2-OH) có nhóm -OH, trong đó H liên kết trực tiếp với O. Các chất còn lại (ete, anđehit, xeton) không có hiđro linh động để tạo liên kết hiđro liên phân tử mạnh.
Câu 15: Viết công thức cấu tạo của chất 2-metylpropan-1-ol.
Đáp án: CH3CH(CH3)CH2OH
Giải thích: Tên gọi 2-metylpropan-1-ol cho biết đây là một ancol có mạch chính 3 cacbon (propan), nhóm -OH gắn vào cacbon số 1, và một nhóm metyl (-CH3) gắn vào cacbon số 2. Công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH2-OH
Câu 16: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của hầu hết các phản ứng hóa học hữu cơ so với phản ứng hóa học vô cơ?
Đáp án: C
Giải thích: Các phản ứng hóa học hữu cơ thường diễn ra chậm, cần điều kiện phản ứng nghiêm ngặt (nhiệt độ, áp suất, xúc tác) và có thể tạo ra nhiều sản phẩm phụ do sự phức tạp trong cấu trúc và cơ chế phản ứng của các hợp chất hữu cơ. Điều này làm cho hiệu suất phản ứng thường không cao.
Câu 17: Để tách một chất lỏng hữu cơ có nhiệt độ sôi cao và dễ bị phân hủy khi đun nóng ở áp suất thường, người ta thường sử dụng phương pháp nào?
Đáp án: Chưng cất dưới áp suất thấp
Giải thích: Chưng cất dưới áp suất thấp (hay chưng cất chân không) là phương pháp phù hợp để tách và tinh chế các chất lỏng có nhiệt độ sôi cao hoặc dễ bị phân hủy bởi nhiệt. Việc giảm áp suất sẽ làm giảm nhiệt độ sôi của chất lỏng, nhờ đó tránh được sự phân hủy của chúng.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Biết tỉ khối hơi của X so với khí CH4 là 5,5. Công thức phân tử của X là gì? (Cho C=12, H=1, O=16, CH4=16)
Đáp án: A
Giải thích: Ta có: - Số mol CO2: nCO2 = 8,96 / 22,4 = 0,4 mol ⇒ nC = 0,4 mol - Số mol H2O: nH2O = 7,2 / 18 = 0,4 mol ⇒ nH = 2 × 0,4 = 0,8 mol - Khối lượng mol của X: MX = 5,5 × MCH4 = 5,5 × 16 = 88 g/mol
Trong 0,1 mol X có: - Khối lượng C: mC = 0,4 × 12 = 4,8 g - Khối lượng H: mH = 0,8 × 1 = 0,8 g - Khối lượng của 0,1 mol X là: 0,1 × 88 = 8,8 g - Khối lượng O trong 0,1 mol X: mO = 8,8 - (4,8 + 0,8) = 8,8 - 5,6 = 3,2 g - Số mol O: nO = 3,2 / 16 = 0,2 mol
Tỉ lệ số mol C : H : O trong X là: 0,4 : 0,8 : 0,2 = 4 : 8 : 2. Vậy công thức đơn giản nhất của X là C4H8O2. Khối lượng mol của (C4H8O2)n = (4 × 12 + 8 × 1 + 2 × 16)n = (48 + 8 + 32)n = 88n. Vì MX = 88 g/mol nên 88n = 88 ⇒ n = 1. Công thức phân tử của X là C4H8O2.
Câu 19: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Đáp án: D
Giải thích: Đồng đẳng là những chất có cấu tạo tương tự nhau, có cùng công thức tổng quát, hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2- và có tính chất hóa học tương tự nhau. A. CH3COOH (axit axetic) và HCOO-CH3 (metyl fomat) là đồng phân chức năng (axit và este). B. CH3-CH2-CH2-OH (propan-1-ol) và CH3-CH(OH)-CH3 (propan-2-ol) là đồng phân vị trí nhóm chức. C. C2H5OH (etanol) và CH3-O-CH3 (đimetyl ete) là đồng phân chức năng (ancol và ete). D. CH3-CH2-OH (etanol, C2H6O) và CH3-CH2-CH2-OH (propan-1-ol, C3H8O) đều là ancol, có công thức tổng quát CnH2n+2O và hơn kém nhau một nhóm -CH2-, nên chúng là đồng đẳng của nhau.
Câu 20: Viết công thức cấu tạo thu gọn của chất 3-metylpentan-2-ol.
Đáp án: CH3CH(OH)CH(CH3)CH2CH3
Giải thích: Để viết công thức cấu tạo của 3-metylpentan-2-ol, ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định mạch chính: 'pentan' có 5 nguyên tử cacbon liên tiếp. C-C-C-C-C 2. Xác định nhóm chức và vị trí: '-2-ol' nghĩa là có nhóm -OH gắn vào nguyên tử cacbon số 2. C-C(OH)-C-C-C 3. Xác định nhóm thế và vị trí: '-3-metyl' nghĩa là có nhóm -CH3 gắn vào nguyên tử cacbon số 3. C-C(OH)-C(CH3)-C-C 4. Bổ sung các nguyên tử hiđro để đảm bảo mỗi nguyên tử cacbon có 4 hóa trị. CH3-CH(OH)-CH(CH3)-CH2-CH3
Câu 21: Đặc điểm nào của nguyên tử cacbon giúp nó tạo ra số lượng hợp chất hữu cơ phong phú và đa dạng hơn hẳn các nguyên tố khác?
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon dài, mạch nhánh, mạch vòng thông qua liên kết đơn, đôi, ba. Đồng thời, cacbon cũng có thể liên kết với nhiều nguyên tố khác như hiđro, oxi, nitơ, halogen... tạo ra vô số hợp chất hữu cơ với cấu trúc và tính chất đa dạng.
Câu 22: Để tách các thành phần màu trong mực bút bi thành các vệt màu riêng biệt trên giấy lọc, người ta thường sử dụng phương pháp tách biệt nào?
Đáp án: Sắc kí
Giải thích: Phương pháp sắc kí (chromatography) dựa trên sự khác nhau về khả năng hấp phụ và hòa tan của các chất trong pha tĩnh (giấy lọc) và pha động (dung môi khai triển). Các chất có khả năng hấp phụ khác nhau sẽ di chuyển với tốc độ khác nhau trên pha tĩnh, dẫn đến sự tách biệt thành các vệt màu riêng biệt.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức đơn giản nhất của X là gì? (Cho C=12, H=1, O=16)
Đáp án: C
Giải thích: Số mol CO2 = 2,24 / 22,4 = 0,1 mol => khối lượng C = 0,1 × 12 = 1,2 gam. Số mol H2O = 2,7 / 18 = 0,15 mol => khối lượng H = 0,15 × 2 = 0,3 gam. Khối lượng O trong X = 2,3 - 1,2 - 0,3 = 0,8 gam. Số mol C = 1,2 / 12 = 0,1 mol. Số mol H = 0,3 / 1 = 0,3 mol. Số mol O = 0,8 / 16 = 0,05 mol. Tỉ lệ mol C : H : O = 0,1 : 0,3 : 0,05 = 2 : 6 : 1. Vậy, công thức đơn giản nhất của X là C2H6O.
Câu 24: Nhóm nguyên tử nào sau đây KHÔNG phải là một nhóm chức trong hóa học hữu cơ?
Đáp án: C
Giải thích: Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ. Các nhóm -OH (ancol/phenol), -COOH (axit cacboxylic), -CHO (anđehit) đều là các nhóm chức. Nhóm -CH3 là nhóm ankyl, không được xem là nhóm chức vì nó không quyết định tính chất hóa học đặc trưng của phân tử mà chủ yếu là phần mạch cacbon.
Câu 25: Viết số lượng đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H6Cl2.
Đáp án: 4
Giải thích: Các đồng phân cấu tạo của C3H6Cl2 bao gồm: 1. 1,1-đicloropropan: CHCl2-CH2-CH3 2. 1,2-đicloropropan: CH2Cl-CHCl-CH3 3. 1,3-đicloropropan: CH2Cl-CH2-CH2Cl 4. 2,2-đicloropropan: CH3-CCl2-CH3 Như vậy có tổng cộng 4 đồng phân cấu tạo.
Câu 26: Đặc điểm vật lí chung nào sau đây thường thấy ở nhiều hợp chất hữu cơ?
Đáp án: C
Giải thích: Hầu hết các hợp chất hữu cơ có liên kết cộng hóa trị phân cực yếu hoặc không phân cực, nên chúng thường khó tan hoặc không tan trong nước (dung môi phân cực) mà dễ tan trong các dung môi hữu cơ. Chúng cũng thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với hợp chất vô cơ có liên kết ion. Đặc biệt, cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ thường kém bền vững ở nhiệt độ cao, dễ bị phân hủy (cháy, phân hủy nhiệt), do đó chúng thường kém bền với nhiệt. Chúng cũng không dẫn điện.
Câu 27: Để tách etanol (nhiệt độ sôi 78 °C) ra khỏi nước (nhiệt độ sôi 100 °C) trong một hỗn hợp lỏng đồng nhất, người ta thường sử dụng phương pháp tách biệt nào?
Đáp án: Chưng cất
Giải thích: Chưng cất là phương pháp được sử dụng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau trong một hỗn hợp đồng nhất. Khi đun nóng, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn (etanol) sẽ bay hơi trước, sau đó ngưng tụ lại thành chất lỏng tinh khiết.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Công thức đơn giản nhất của X là gì? (Cho C=12, H=1, O=16)
Đáp án: A
Giải thích: 1. Tính số mol C, H, O:
- Số mol CO2: nCO2 = 2,24 / 22,4 = 0,1 mol => nC = 0,1 mol.
- Khối lượng C: mC = 0,1 × 12 = 1,2 gam.
- Số mol H2O: nH2O = 1,8 / 18 = 0,1 mol => nH = 2 × 0,1 = 0,2 mol.
- Khối lượng H: mH = 0,2 × 1 = 0,2 gam.
- Khối lượng O trong X: mO = mX - mC - mH = 3,0 - 1,2 - 0,2 = 1,6 gam.
- Số mol O: nO = 1,6 / 16 = 0,1 mol.
2. Lập tỉ lệ số mol các nguyên tố:
- C : H : O = 0,1 : 0,2 : 0,1
- Chia cho số nhỏ nhất (0,1): C : H : O = 1 : 2 : 1.
3. Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.
Câu 29: Một hợp chất hữu cơ Y có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là 40% C, 6,67% H, còn lại là O. Biết khối lượng mol phân tử của Y là 120 g/mol. Hãy xác định công thức phân tử của Y. (Cho C=12, H=1, O=16)
Đáp án: C4H8O4
Giải thích: 1. Tính phần trăm khối lượng của O:
%O = 100% - %C - %H = 100% - 40% - 6,67% = 53,33%.
2. Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử CxHyOz:
- Số nguyên tử C: x = (MY × %C) / (12 × 100%) = (120 × 40) / (12 × 100) = 48 / 12 = 4.
- Số nguyên tử H: y = (MY × %H) / (1 × 100%) = (120 × 6,67) / (1 × 100) ≈ 8.
- Số nguyên tử O: z = (MY × %O) / (16 × 100%) = (120 × 53,33) / (16 × 100) ≈ 64 / 16 = 4.
3. Công thức phân tử của Y là C4H8O4.
Câu 30: Trong phân tử 2,2,4-trimetylpentan, có bao nhiêu nguyên tử cacbon bậc ba?
Đáp án: B
Giải thích: Công thức cấu tạo của 2,2,4-trimetylpentan là:
CH3
|
CH3 - C - CH2 - CH - CH3
| |
CH3 CH3
Phân tích các nguyên tử cacbon:
- Cacbon ở vị trí số 1 (CH3 đầu mạch): bậc một.
- Cacbon ở vị trí số 2 (C gắn với 3 nhóm CH3 và 1 nhóm CH2): bậc bốn.
- Cacbon ở vị trí số 3 (CH2): bậc hai.
- Cacbon ở vị trí số 4 (CH gắn với 1 nhóm CH3, 1 nhóm CH2 và 1 nhóm CH3): bậc ba.
- Cacbon ở vị trí số 5 (CH3 cuối mạch): bậc một.
- Ba nhóm metyl (-CH3) gắn ở vị trí số 2 và số 4 đều là cacbon bậc một.
Như vậy, chỉ có 1 nguyên tử cacbon bậc ba trong phân tử này (tại vị trí số 4).
Câu 31: Trong hầu hết các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau chủ yếu bằng loại liên kết hóa học nào?
Đáp án: B
Giải thích: Hầu hết các hợp chất hữu cơ được hình thành bởi các nguyên tử phi kim (C, H, O, N, S, halogen...) liên kết với nhau bằng cách góp chung electron để tạo thành liên kết cộng hóa trị. Liên kết ion thường xuất hiện trong hợp chất vô cơ giữa kim loại và phi kim mạnh. Liên kết kim loại chỉ có trong kim loại. Liên kết hiđro là loại liên kết yếu giữa các phân tử, không phải liên kết trong phân tử.
Câu 32: Để tách một chất hữu cơ X không tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ra khỏi hỗn hợp lỏng với nước, người ta thường sử dụng phương pháp tách biệt nào?
Đáp án: Chiết
Giải thích: Khi hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau và có khối lượng riêng khác nhau (ví dụ: chất hữu cơ không tan trong nước và nhẹ hơn nước), chúng sẽ tạo thành hai lớp rõ rệt. Phương pháp chiết (hay chiết lỏng-lỏng) được sử dụng để tách riêng các lớp chất lỏng này ra khỏi nhau, thường dùng phễu chiết.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 44. Công thức phân tử của X là gì? (Cho C=12, H=1, O=16)
Đáp án: B
Giải thích: 1. Tính khối lượng các nguyên tố:
- Khối lượng C: mC = (8,8 g CO2) × (12/44) = 2,4 g
- Khối lượng H: mH = (3,6 g H2O) × (2/18) = 0,4 g
- Khối lượng O: mO = mX - mC - mH = 4,4 g - 2,4 g - 0,4 g = 1,6 g
2. Tính số mol các nguyên tố:
- nC = 2,4 g / 12 g/mol = 0,2 mol
- nH = 0,4 g / 1 g/mol = 0,4 mol
- nO = 1,6 g / 16 g/mol = 0,1 mol
3. Lập tỉ lệ mol và tìm công thức đơn giản nhất (CTĐGN):
- C : H : O = 0,2 : 0,4 : 0,1 = 2 : 4 : 1
- CTĐGN là C2H4O
4. Xác định khối lượng mol phân tử của X (MX):
- Tỉ khối hơi của X so với H2 là 44, nên MX = 44 × MH2 = 44 × 2 = 88 g/mol
5. Tìm công thức phân tử (CTPT):
- CTPT có dạng (C2H4O)n
- M(C2H4O)n = (12×2 + 1×4 + 16×1) × n = 44n
- Ta có 44n = 88 => n = 2
- Vậy công thức phân tử của X là (C2H4O)2 = C4H8O2.
Câu 34: Chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?
Đáp án: D
Giải thích: Điều kiện để có đồng phân hình học (cis-trans) là mỗi nguyên tử cacbon của liên kết đôi phải liên kết với hai nhóm nguyên tử khác nhau.
- A. But-1-en (CH2=CH-CH2-CH3): Nguyên tử C đầu tiên của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử H giống nhau (CH2=), nên không có đồng phân hình học.
- B. 2-metylpropen (CH2=C(CH3)2): Nguyên tử C thứ hai của liên kết đôi liên kết với hai nhóm CH3 giống nhau, nên không có đồng phân hình học.
- C. 2-metylbut-2-en (CH3-C(CH3)=CH-CH3): Nguyên tử C thứ nhất của liên kết đôi liên kết với hai nhóm CH3 giống nhau, nên không có đồng phân hình học.
- D. But-2-en (CH3-CH=CH-CH3): Mỗi nguyên tử C của liên kết đôi đều liên kết với một nhóm H và một nhóm CH3 khác nhau. Do đó, but-2-en có đồng phân hình học (cis-but-2-en và trans-but-2-en).
Câu 35: Trong phân tử 2,2,3-trimetylpentan, có bao nhiêu nguyên tử hiđro bậc một?
Đáp án: 15
Giải thích: Công thức cấu tạo của 2,2,3-trimetylpentan là:
CH3
|
CH3-C - CH(CH3) - CH2 - CH3
|
CH3
Các nguyên tử cacbon bậc một (cacbon liên kết với chỉ một nguyên tử cacbon khác) là các cacbon của nhóm CH3.
- Có một nhóm CH3 ở vị trí C1 (đầu mạch chính) → 3 H bậc một.
- Có hai nhóm CH3 gắn vào C2 → 3 + 3 = 6 H bậc một.
- Có một nhóm CH3 gắn vào C3 → 3 H bậc một.
- Có một nhóm CH3 ở vị trí C5 (cuối mạch chính) → 3 H bậc một.
Tổng số nguyên tử hiđro bậc một là: 3 + 6 + 3 + 3 = 15 nguyên tử.
Câu 36: Hợp chất nào sau đây được xem là hợp chất hữu cơ?
Đáp án: D
Giải thích: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, các muối cacbonat, xianua, cacbua...). Trong các lựa chọn, C2H5OH (etanol) là hợp chất hữu cơ. CO2, NaHCO3 (natri hiđrocacbonat) và H2CO3 (axit cacbonic) đều là các hợp chất vô cơ.
Câu 37: Để tinh chế một chất rắn X ít tan trong dung môi lạnh nhưng tan nhiều trong dung môi nóng, người ta thường sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Đáp án: Kết tinh
Giải thích: Phương pháp kết tinh được sử dụng để tinh chế các chất rắn dựa trên sự khác nhau về độ tan của chúng trong dung môi ở các nhiệt độ khác nhau. Chất cần tinh chế tan nhiều trong dung môi nóng và ít tan trong dung môi lạnh, trong khi tạp chất có độ tan khác biệt.
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), 6,3 gam H2O và 1,12 lít khí N2 (đktc). Tỉ khối hơi của X so với H2 là 22,5. Công thức phân tử của X là gì? (Cho C=12, H=1, N=14)
Đáp án: A
Giải thích: 1. Tính khối lượng mol phân tử của X (MX):
MX = 22,5 × MH2 = 22,5 × 2 = 45 g/mol.
2. Tính số mol của X:
nX = mX / MX = 4,5 / 45 = 0,1 mol.
3. Tính số mol và khối lượng các nguyên tố C, H, N:
nCO2 = 4,48 / 22,4 = 0,2 mol => nC = 0,2 mol => mC = 0,2 × 12 = 2,4 g.
nH2O = 6,3 / 18 = 0,35 mol => nH = 0,35 × 2 = 0,7 mol => mH = 0,7 × 1 = 0,7 g.
nN2 = 1,12 / 22,4 = 0,05 mol => nN = 0,05 × 2 = 0,1 mol => mN = 0,1 × 14 = 1,4 g.
4. Kiểm tra tổng khối lượng các nguyên tố:
mC + mH + mN = 2,4 + 0,7 + 1,4 = 4,5 g. Khớp với khối lượng X ban đầu.
5. Lập tỉ lệ số mol các nguyên tố:
nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1.
6. Công thức đơn giản nhất của X là (C2H7N)n.
Khối lượng mol của công thức đơn giản nhất là 12×2 + 1×7 + 14×1 = 24 + 7 + 14 = 45 g/mol.
Vì MX = 45 g/mol, nên n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C2H7N.
Câu 39: Phân tử propen (CH2=CH-CH3) có bao nhiêu liên kết sigma (σ) và bao nhiêu liên kết pi (π)?
Đáp án: C
Giải thích: Công thức cấu tạo của propen là H2C=CH-CH3.
- Trong liên kết đôi C=C, có 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
- Các liên kết đơn C-C và C-H đều là liên kết σ.
Đếm số liên kết σ:
- 2 liên kết C-H trong nhóm CH2
- 1 liên kết C-H trong nhóm CH
- 3 liên kết C-H trong nhóm CH3
- 1 liên kết C-C giữa CH2 và CH (là một phần của liên kết đôi)
- 1 liên kết C-C giữa CH và CH3
Tổng số liên kết σ = 2 + 1 + 3 + 1 + 1 = 8 liên kết σ.
Tổng số liên kết π = 1 (từ liên kết đôi C=C).
Vậy, propen có 8 liên kết σ và 1 liên kết π.
Câu 40: Trong phân tử 2,2,3,3-tetrametylbutan, có bao nhiêu nguyên tử cacbon bậc bốn?
Đáp án: 2
Giải thích: Công thức cấu tạo của 2,2,3,3-tetrametylbutan là (CH3)3C-C(CH3)3.
Khi viết rõ ràng, ta thấy:
CH3
|
CH3 - C - C - CH3
| |
CH3 CH3
Nguyên tử cacbon bậc bốn là nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với 4 nguyên tử cacbon khác. Trong phân tử này, hai nguyên tử cacbon trung tâm (liên kết với nhau và mỗi nguyên tử liên kết với ba nhóm metyl) đều là cacbon bậc bốn.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.