40 câu Vật Lý Lớp 11 – Chương IV. Dòng điện. Mạch điện

Chương IV. Dòng điện. Mạch điện

Nội dung ôn tập:

  • 1. Bài 22. Cường độ dòng điện
  • 2. Bài 23. Điện trở. Định luật Ohm
  • 3. Bài 24. Nguồn điện
  • 4. Bài 25. Năng lượng và công suất điện
Số câu: Lớp: 11
Câu 1: Một dòng điện không đổi chạy qua một dây dẫn có tiết diện thẳng. Trong thời gian 2 phút, có một lượng điện tích 60 C chạy qua tiết diện đó. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là bao nhiêu?
Câu 2: Một bóng đèn có ghi 12 V - 6 W được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12 V. Tính điện trở của bóng đèn khi đó.
Câu 3: Suất điện động của một nguồn điện được định nghĩa là:
Câu 4: Một bếp điện hoạt động với hiệu điện thế 220 V và cường độ dòng điện 5 A trong thời gian 15 phút. Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong khoảng thời gian đó.
Câu 5: Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 1 Ω được nối với điện trở ngoài R = 5 Ω thành mạch kín. Cường độ dòng điện trong mạch và công suất tiêu thụ trên điện trở ngoài R lần lượt là:
Câu 6: Một dòng điện không đổi có cường độ 1,6 A chạy qua một dây dẫn. Tính số electron đi qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây. (Biết điện tích nguyên tố e = 1,6 × 10-19 C).
Câu 7: Một sợi dây đồng hình trụ có chiều dài 20 m và đường kính tiết diện 0,8 mm. Biết điện trở suất của đồng là 1,7 × 10-8 Ω.m. Tính điện trở của sợi dây này. (Lấy π ≈ 3,14).
Câu 8: Một nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 0,5 Ω. Khi nguồn này cấp điện cho một mạch ngoài, cường độ dòng điện trong mạch là 1,2 A. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn khi đó là bao nhiêu?
Câu 9: Một tủ lạnh có công suất tiêu thụ điện trung bình là 150 W. Nếu tủ lạnh hoạt động liên tục trong 30 ngày, mỗi ngày 24 giờ, thì lượng điện năng mà tủ lạnh tiêu thụ là bao nhiêu kWh?
Câu 10: Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r. Để công suất tiêu thụ trên điện trở mạch ngoài R đạt giá trị cực đại, thì điện trở R phải có giá trị bằng bao nhiêu?
Câu 11: Theo quy ước, chiều dòng điện được xác định là chiều dịch chuyển có hướng của các:
Câu 12: Một dây dẫn có điện trở 25 Ω được mắc vào hiệu điện thế không đổi 10 V. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là bao nhiêu? (Nhập giá trị số)
Câu 13: Hiệu suất của một nguồn điện trong mạch kín được định nghĩa là tỉ số giữa:
Câu 14: Một điện trở có giá trị 50 Ω. Nếu cho dòng điện có cường độ 0,8 A chạy qua điện trở này, công suất tiêu thụ của điện trở là bao nhiêu? (Nhập giá trị số)
Câu 15: Một nguồn điện có suất điện động 9 V và điện trở trong 1 Ω được nối với một điện trở ngoài R = 8 Ω thành mạch kín. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở trong của nguồn là bao nhiêu?
Câu 16: Trong một dung dịch điện phân, ion Na+ mang điện tích +e và ion Cl- mang điện tích -e chuyển động ngược chiều nhau. Trong thời gian 1 giây, có 2 × 1018 ion Na+ đi qua một tiết diện và 3 × 1018 ion Cl- đi qua cùng tiết diện đó theo chiều ngược lại. Cường độ dòng điện qua tiết diện này là bao nhiêu? (Biết điện tích nguyên tố e = 1,6 × 10-19 C).
Câu 17: Hai điện trở R1 = 10 Ω và R2 = 15 Ω được mắc nối tiếp với nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch nối tiếp là 50 V. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch. (Nhập giá trị số)
Câu 18: Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r. Khi nối nguồn với điện trở ngoài R1 = 2 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Khi nối nguồn với điện trở ngoài R2 = 4 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Giá trị của suất điện động E và điện trở trong r của nguồn là bao nhiêu?
Câu 19: Một nguồn điện có suất điện động 10 V và điện trở trong 1 Ω. Khi nối nguồn với một điện trở ngoài R, cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Tính công suất toàn phần của nguồn điện. (Nhập giá trị số)
Câu 20: Một bóng đèn có điện trở Rđ = 8 Ω được mắc vào một nguồn điện có suất điện động E = 18 V và điện trở trong r = 1 Ω. Coi điện trở của đèn không đổi. Công suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu?
Câu 21: Đơn vị cường độ dòng điện là Ampe (A). Một Ampe được định nghĩa là:
Câu 22: Hai điện trở R1 = 30 Ω và R2 = 60 Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là bao nhiêu? (Nhập giá trị số)
Câu 23: Một nguồn điện có suất điện động Ɛ và điện trở trong r. Khi nguồn này được nối với một mạch ngoài, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là U và cường độ dòng điện trong mạch là I. Mối quan hệ giữa Ɛ, U, I và r được biểu diễn bằng biểu thức nào sau đây?
Câu 24: Một thiết bị điện có công suất định mức 1000 W được sử dụng với hiệu điện thế đúng định mức. Nếu thiết bị này hoạt động liên tục trong 1 giờ, lượng điện năng tiêu thụ (tính bằng Jun) là bao nhiêu?
Câu 25: Một pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,2 Ω. Khi pin này bị đoản mạch (nối tắt hai cực bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể), cường độ dòng điện đoản mạch là bao nhiêu? (Nhập giá trị số)
Câu 26: Để duy trì một dòng điện không đổi trong một mạch điện kín, điều kiện cần và đủ là gì?
Câu 27: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 24 Ω mắc song song với nhau, sau đó cả đoạn mạch này được mắc nối tiếp với điện trở R3 = 6 Ω. Đặt vào hai đầu toàn bộ đoạn mạch hiệu điện thế 36 V. Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3.
Câu 28: Suất điện động của nguồn điện được định nghĩa là:
Câu 29: Một bóng đèn LED có công suất 12 W được sử dụng trung bình 6 giờ mỗi ngày. Nếu giá điện là 2800 đồng/kWh, tính tổng số tiền (đơn vị: đồng) phải trả cho việc sử dụng bóng đèn này trong 30 ngày.
Câu 30: Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r. Khi điện trở mạch ngoài R tăng dần từ 0 đến vô cùng, thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn (Ungoài) sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 31: Một dòng điện có cường độ 0,05 A chạy qua một dây dẫn. Hỏi trong 2 phút, có bao nhiêu electron đi qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó? (Biết điện tích nguyên tố e = 1,6 × 10-19 C).
Câu 32: Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 100 m và tiết diện tròn có đường kính 1 mm. Tính điện trở của dây dẫn này. (Lấy điện trở suất của đồng ρ = 1,7 × 10-8 Ω.m và π ≈ 3,14. Nhập giá trị số, làm tròn đến 3 chữ số thập phân nếu cần)
Câu 33: Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2 Ω. Để công suất tiêu thụ trên mạch ngoài đạt giá trị cực đại, điện trở mạch ngoài phải có giá trị là bao nhiêu?
Câu 34: Một động cơ điện có công suất cơ học (công suất hữu ích) là 75 W và hiệu suất 80%. Động cơ này hoạt động dưới hiệu điện thế 12 V. Tính cường độ dòng điện chạy qua động cơ. (Nhập giá trị số, làm tròn đến 2 chữ số thập phân nếu cần)
Câu 35: Một nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 0,5 Ω được nối với một điện trở ngoài R. Biết cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Tính hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
Câu 36: Một dòng điện không đổi có cường độ 2 A chạy qua một dây dẫn. Lượng điện tích tổng cộng đi qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 5 phút là bao nhiêu?
Câu 37: Một bếp điện hoạt động ở hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bếp là 4 A. Tính điện trở của dây nung bếp điện. (Nhập giá trị số)
Câu 38: Trong một mạch điện kín gồm nguồn điện và điện trở ngoài R, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (U) luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn (E) khi có dòng điện chạy trong mạch. Nguyên nhân chính của sự chênh lệch này là do:
Câu 39: Một dây điện trở có điện trở 20 Ω được mắc vào hiệu điện thế 10 V. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 30 giây. (Nhập giá trị số)
Câu 40: Một nguồn điện có suất điện động 15 V và điện trở trong 1 Ω được mắc nối tiếp với điện trở ngoài R = 4 Ω. Tính độ giảm thế trên điện trở trong của nguồn điện.

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...