30 câu Hóa Học Lớp 11 – Chương 5. Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol
07 Th4
Chương 5. Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol
Nội dung ôn tập:
1. Bài 19. Dẫn xuất halogen
2. Bài 20. Alcohol
3. Bài 21. Phenol
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Tên gọi đúng theo IUPAC của hợp chất CH3-CH(Cl)-CH2-CH3 là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Theo quy tắc danh pháp IUPAC, ta chọn mạch carbon dài nhất chứa nhóm halogen và đánh số sao cho vị trí của halogen là nhỏ nhất. Trong hợp chất CH3-CH(Cl)-CH2-CH3, mạch chính có 4 nguyên tử carbon (butan), và nguyên tử chlorine (-Cl) gắn vào vị trí carbon số 2. Do đó, tên gọi đúng là 2-chlorobutane.
Câu 2: Cho 9,2 gam ethanol (CH3CH2OH) tác dụng hết với Na dư. Thể tích khí H2 (đktc) thu được là bao nhiêu lít?
Đáp án: 2.24
Giải thích: Khối lượng mol của ethanol (CH3CH2OH) là 12×2 + 1×6 + 16 = 46 g/mol. Số mol ethanol là: nethanol = 9,2 g / 46 g/mol = 0,2 mol. Phương trình hóa học của phản ứng giữa ethanol và Na là: 2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2 Theo phương trình, tỉ lệ mol giữa ethanol và H2 là 2:1. Số mol H2 thu được là: nH2 = 1/2 × nethanol = 1/2 × 0,2 mol = 0,1 mol. Thể tích khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là: VH2 = nH2 × 22,4 L/mol = 0,1 mol × 22,4 L/mol = 2,24 lít.
Câu 3: Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch bromine (nước brom) vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol?
Đáp án: C
Giải thích: Phenol có nhóm -OH đẩy electron vào vòng benzen, làm tăng mật độ electron ở các vị trí ortho và para (2, 4, 6), khiến phản ứng thế electrophil dễ dàng xảy ra. Khi cho dung dịch phenol tác dụng với nước brom, sẽ tạo thành 2,4,6-tribromophenol là một chất rắn màu trắng, không tan trong nước, gây hiện tượng kết tủa trắng.
Câu 4: Khi đun nóng 2-chloropropane với dung dịch NaOH loãng, sản phẩm hữu cơ chính thu được là gì? (Viết công thức hóa học đơn giản)
Đáp án: CH3CH(OH)CH3
Giải thích: Phản ứng đun nóng dẫn xuất halogen với dung dịch kiềm loãng là phản ứng thủy phân, thế nhóm halogen bằng nhóm -OH để tạo thành alcohol tương ứng. 2-chloropropane (CH3-CHCl-CH3) sẽ phản ứng với NaOH loãng, đun nóng để tạo thành propan-2-ol (CH3-CH(OH)-CH3). CH3-CHCl-CH3 + NaOH (loãng, t°) → CH3-CH(OH)-CH3 + NaCl
Câu 5: Alcohol nào sau đây là alcohol bậc I?
Đáp án: C
Giải thích: Để xác định bậc của alcohol, ta xét bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm -OH: - Alcohol bậc I: Nhóm -OH liên kết với nguyên tử carbon bậc I (nguyên tử carbon này chỉ liên kết với một nguyên tử carbon khác hoặc không liên kết với nguyên tử carbon nào). - Alcohol bậc II: Nhóm -OH liên kết với nguyên tử carbon bậc II (liên kết với hai nguyên tử carbon khác). - Alcohol bậc III: Nhóm -OH liên kết với nguyên tử carbon bậc III (liên kết với ba nguyên tử carbon khác).
Xét các lựa chọn: A. CH3-CH(OH)-CH3 (Propan-2-ol): Nhóm -OH gắn vào carbon thứ 2, carbon này liên kết với 2 carbon khác (CH3 và CH3), nên đây là alcohol bậc II. B. (CH3)3C-OH (2-methylpropan-2-ol): Nhóm -OH gắn vào carbon trung tâm, carbon này liên kết với 3 carbon khác (3 nhóm CH3), nên đây là alcohol bậc III. C. CH3-CH2-CH2-OH (Propan-1-ol): Nhóm -OH gắn vào carbon đầu mạch (CH2-OH), carbon này chỉ liên kết với một carbon khác (CH2 kế tiếp), nên đây là alcohol bậc I. D. CH3-CH(OH)-CH2-CH3 (Butan-2-ol): Nhóm -OH gắn vào carbon thứ 2, carbon này liên kết với 2 carbon khác (CH3 và CH2), nên đây là alcohol bậc II.
Vậy, propan-1-ol là alcohol bậc I.
Câu 6: Khi đun nóng 2-bromobutane với dung dịch KOH trong ethanol, sản phẩm hữu cơ chính thu được là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Khi đun nóng dẫn xuất halogen với dung dịch KOH trong ethanol (môi trường kiềm mạnh, nhiệt độ cao), phản ứng tách HX (phản ứng loại) xảy ra, tạo thành alkene. Theo quy tắc Zaitsev, nguyên tử H bị tách ưu tiên ở carbon bên cạnh có ít nguyên tử H hơn. Trong trường hợp 2-bromobutane, tách H từ C1 tạo but-1-ene và tách H từ C3 tạo but-2-ene. But-2-ene là sản phẩm chính vì có nhóm thế ở nối đôi nhiều hơn (bền hơn).
Câu 7: Cho 13,8 gam ethanol (CH3CH2OH) tác dụng với H2SO4 đặc ở 140 °C. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 80%, khối lượng diethyl ether (CH3CH2-O-CH2CH3) thu được là bao nhiêu gam?
Đáp án: 8.88
Giải thích: Phản ứng tách nước nội phân tử của ethanol ở 140 °C với H2SO4 đặc tạo diethyl ether theo phương trình:
2CH3CH2OH → CH3CH2-O-CH2CH3 + H2O
Số mol ethanol ban đầu: nC2H5OH = 13,8 / 46 = 0,3 mol.
Theo phương trình, số mol diethyl ether tạo thành theo lý thuyết là: nether lý thuyết = nC2H5OH / 2 = 0,3 / 2 = 0,15 mol.
Khối lượng mol của diethyl ether (C4H10O) là 4 × 12 + 10 × 1 + 16 = 74 g/mol.
Khối lượng diethyl ether theo lý thuyết: mether lý thuyết = 0,15 × 74 = 11,1 gam.
Với hiệu suất 80%, khối lượng diethyl ether thực tế thu được là: mether thực tế = 11,1 × 80% = 8,88 gam.
Câu 8: Trong các chất sau: phenol, ethanol, nước, dung dịch nào có tính axit mạnh nhất?
Đáp án: A
Giải thích: Tính axit của các chất được so sánh theo thứ tự giảm dần như sau: Phenol > Nước > Ethanol. Phenol có tính axit yếu, nhưng mạnh hơn nước và các alcohol, do gốc phenyl hút electron làm tăng độ phân cực của liên kết O-H và làm bền anion phenoxide (C6H5O-) bằng hiệu ứng liên hợp.
Câu 9: Cho alcohol X có công thức phân tử C3H8O. Khi oxi hóa X bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là propanal. Tên gọi của X là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Alcohol bậc I khi oxi hóa bằng CuO nung nóng sẽ tạo thành aldehyde. Alcohol bậc II khi oxi hóa sẽ tạo thành ketone. Alcohol bậc III không bị oxi hóa trong điều kiện này. Propanal (CH3CH2CHO) là một aldehyde. Trong các đồng phân của C3H8O, chỉ có propan-1-ol (CH3CH2CH2OH) là alcohol bậc I, khi oxi hóa sẽ tạo ra propanal. Propan-2-ol (CH3CH(OH)CH3) là alcohol bậc II, khi oxi hóa sẽ tạo propanone (ketone).
Câu 10: Để điều chế chloromethane (CH3Cl) từ methane (CH4) và chlorine (Cl2) bằng phản ứng thế dưới ánh sáng, người ta cho 16 gam CH4 phản ứng với 71 gam Cl2. Giả sử chỉ tạo ra CH3Cl và HCl, và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Khối lượng CH3Cl thu được là bao nhiêu gam?
Đáp án: 37.875
Giải thích: Phản ứng điều chế chloromethane:
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
Số mol CH4 ban đầu: nCH4 = 16 / 16 = 1 mol.
Số mol Cl2 ban đầu: nCl2 = 71 / (2 × 35,5) = 71 / 71 = 1 mol.
Vì tỉ lệ mol CH4 : Cl2 là 1:1, nên cả hai chất đều phản ứng hết (hoặc hết đồng thời) nếu hiệu suất 100% và không có phản ứng phụ.
Theo phương trình, số mol CH3Cl tạo thành theo lý thuyết là: nCH3Cl lý thuyết = 1 mol.
Khối lượng mol của CH3Cl là 12 + 3 × 1 + 35,5 = 50,5 g/mol.
Khối lượng CH3Cl theo lý thuyết: mCH3Cl lý thuyết = 1 × 50,5 = 50,5 gam.
Với hiệu suất 75%, khối lượng CH3Cl thực tế thu được là: mCH3Cl thực tế = 50,5 × 75% = 37,875 gam.
Câu 11: Phản ứng của 1-chloropropane với dung dịch KOH trong ethanol đun nóng là phản ứng thuộc loại nào?
Đáp án: B
Giải thích: Khi đun nóng dẫn xuất halogen (như 1-chloropropane) với dung dịch KOH trong ethanol, phản ứng chủ yếu xảy ra là phản ứng tách loại (tách hydrogen halide) để tạo thành alkene. Dung dịch KOH trong nước loãng sẽ ưu tiên phản ứng thế nucleophile.
Câu 12: Đun nóng 10,9 gam bromethane (CH3CH2Br) với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trung hòa lượng NaOH dư rồi chưng cất thu được alcohol. Khối lượng alcohol thu được là bao nhiêu gam? (Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%).
Đáp án: 3.68
Giải thích: Phản ứng thủy phân bromethane: CH3CH2Br + NaOH → CH3CH2OH + NaBr Khối lượng mol của bromethane (MCH3CH2Br) = 12 + 3×1 + 12 + 2×1 + 79,9 = 108,9 g/mol (lấy xấp xỉ 109 g/mol) Số mol bromethane ban đầu: nCH3CH2Br = 10,9 g / 109 g/mol = 0,1 mol Theo phương trình phản ứng, số mol ethanol (CH3CH2OH) tạo thành theo lí thuyết là 0,1 mol. Khối lượng mol của ethanol (MCH3CH2OH) = 12 + 3×1 + 12 + 2×1 + 16 + 1 = 46 g/mol Khối lượng ethanol thu được theo lí thuyết: mlí thuyết = 0,1 mol × 46 g/mol = 4,6 g Vì hiệu suất phản ứng đạt 80%, khối lượng ethanol thực tế thu được là: mthực tế = mlí thuyết × Hiệu suất = 4,6 g × 80% = 4,6 × 0,8 = 3,68 g.
Câu 13: Cho các alcohol sau: propan-1-ol, propan-2-ol, 2-methylpropan-1-ol, 2-methylpropan-2-ol. Có bao nhiêu alcohol bậc II?
Đáp án: A
Giải thích: Alcohol bậc II là alcohol có nhóm -OH gắn vào nguyên tử carbon bậc II (nguyên tử carbon này liên kết trực tiếp với hai nguyên tử carbon khác).
Propan-1-ol (CH3-CH2-CH2-OH): Nhóm -OH gắn vào C bậc I. (Alcohol bậc I)
Propan-2-ol (CH3-CH(OH)-CH3): Nhóm -OH gắn vào C bậc II. (Alcohol bậc II)
2-methylpropan-1-ol ((CH3)2CH-CH2-OH): Nhóm -OH gắn vào C bậc I. (Alcohol bậc I)
2-methylpropan-2-ol ((CH3)3C-OH): Nhóm -OH gắn vào C bậc III. (Alcohol bậc III)
Vậy, chỉ có 1 alcohol bậc II là propan-2-ol.
Câu 14: Đun nóng hỗn hợp gồm ethanol và acid acetic (CH3COOH) có H2SO4 đặc làm xúc tác. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11 gam este. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 75%, khối lượng acid acetic cần dùng ban đầu là bao nhiêu gam?
Đáp án: 10
Giải thích: Phản ứng este hóa: CH3COOH + CH3CH2OH ⇌ CH3COOCH2CH3 + H2O Khối lượng mol của este ethyl acetate (CH3COOCH2CH3) = 4×12 + 8×1 + 2×16 = 48 + 8 + 32 = 88 g/mol Số mol este thực tế thu được: neste thực tế = 11 g / 88 g/mol = 0,125 mol Vì hiệu suất phản ứng đạt 75%, số mol este theo lí thuyết phải là: neste lí thuyết = neste thực tế / Hiệu suất = 0,125 mol / 0,75 = 0,1666... mol (hoặc 1/6 mol) Theo phương trình phản ứng, số mol acid acetic (CH3COOH) cần dùng theo lí thuyết bằng số mol este theo lí thuyết. nCH3COOH lí thuyết = 0,1666... mol Khối lượng mol của acid acetic (MCH3COOH) = 2×12 + 4×1 + 2×16 = 24 + 4 + 32 = 60 g/mol Khối lượng acid acetic cần dùng ban đầu là: mCH3COOH = nCH3COOH lí thuyết × MCH3COOH = (1/6) mol × 60 g/mol = 10 g.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về phenol?
Đáp án: B
Giải thích:
A. Phenol tan ít trong nước lạnh nhưng tan tốt trong nước nóng. Đây là một tính chất vật lí đúng của phenol.
B. Phenol có tính axit yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Phenol có tính axit yếu (yếu hơn H2CO3), không làm đổi màu quỳ tím. Quỳ tím chỉ chuyển đỏ khi gặp axit mạnh. Do đó, phát biểu này là SAI.
C. Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH. Phenol có tính axit, mặc dù yếu, nhưng đủ để phản ứng với bazơ mạnh như NaOH tạo thành muối phenolat và nước. (C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O). Đây là phát biểu đúng.
D. Phenol có thể tham gia phản ứng thế bromine vào vòng benzene. Nhóm -OH của phenol là nhóm hoạt hóa mạnh, làm tăng mật độ electron ở các vị trí ortho và para của vòng benzene. Do đó, phenol dễ dàng tham gia phản ứng thế electrophin với bromine, tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol. Đây là phát biểu đúng.
Câu 16: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Đáp án: D
Giải thích: Nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào khối lượng phân tử và khả năng tạo liên kết giữa các phân tử. Trong dãy dẫn xuất halogen cùng loại (halogenalkane) có cùng mạch carbon, khi nguyên tử halogen có khối lượng càng lớn thì khối lượng phân tử của dẫn xuất halogen càng lớn, lực Van der Waals giữa các phân tử càng mạnh, dẫn đến nhiệt độ sôi càng cao. Iodine có khối lượng nguyên tử lớn nhất trong Cl, Br, I. Propane là hydrocarbon không phân cực, có khối lượng phân tử nhỏ nhất, nên nhiệt độ sôi thấp nhất.
Câu 17: Alcohol nào sau đây có độ tan trong nước kém nhất?
Đáp án: D
Giải thích: Các alcohol tan tốt trong nước là do nhóm -OH có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước. Tuy nhiên, phần gốc hydrocarbon là phần kị nước. Khi chiều dài mạch carbon tăng lên, phần kị nước chiếm ưu thế hơn, làm giảm khả năng tan của alcohol trong nước. Pentan-1-ol có mạch carbon dài nhất (5 carbon) trong các lựa chọn, do đó độ tan trong nước kém nhất.
Câu 18: Viết công thức cấu tạo của sản phẩm hữu cơ chính khi đun nóng 1-bromobutane với dung dịch KOH loãng (trong nước).
Đáp án: CH3CH2CH2CH2OH
Giải thích: Khi 1-bromobutane (CH3CH2CH2CH2Br) phản ứng với dung dịch KOH loãng (trong nước), đây là phản ứng thế nucleophile (SN). Nhóm hydroxide (OH-) sẽ thế chỗ nguyên tử bromine (Br-), tạo thành alcohol tương ứng. Sản phẩm chính là butan-1-ol (CH3CH2CH2CH2OH).
Câu 19: Khi đun nóng 9 gam propan-1-ol (CH3CH2CH2OH) với H2SO4 đặc ở 170 °C, thu được propene. Giả sử hiệu suất phản ứng là 80%, khối lượng propene thu được là bao nhiêu gam?
Đáp án: 5.04
Giải thích: Phản ứng: CH3CH2CH2OH (propan-1-ol) H2SO4 đặc, 170 °C→ CH3CH=CH2 (propene) + H2O Khối lượng mol của propan-1-ol (C3H8O) là: 3×12 + 8×1 + 16 = 60 g/mol. Số mol propan-1-ol ban đầu: n = 9 g / 60 g/mol = 0.15 mol. Theo phương trình phản ứng, 1 mol propan-1-ol tạo ra 1 mol propene. Số mol propene lí thuyết thu được là 0.15 mol. Khối lượng mol của propene (C3H6) là: 3×12 + 6×1 = 42 g/mol. Khối lượng propene lí thuyết thu được: mlí thuyết = 0.15 mol × 42 g/mol = 6.3 g. Với hiệu suất phản ứng là 80%, khối lượng propene thực tế thu được là: mthực tế = mlí thuyết × (80/100) = 6.3 g × 0.8 = 5.04 g.
Câu 20: Để phân biệt ethanol và phenol, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Đáp án: B
Giải thích: A. Kim loại Na: Cả ethanol và phenol đều phản ứng với Na tạo khí H2. Không phân biệt được. B. Dung dịch NaOH: Phenol là chất có tính axit yếu (mạnh hơn alcohol và nước) nên phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành muối sodium phenoxide tan trong nước (C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O). Ethanol không có tính axit nên không phản ứng với NaOH. Do đó, có thể dùng dung dịch NaOH để phân biệt (phenol sẽ tan/mất lớp vẩn đục, ethanol không có hiện tượng gì). C. Dung dịch AgNO3 trong NH3 (thuốc thử Tollens): Dùng để nhận biết aldehyde hoặc các hợp chất có nhóm -CHO, hoặc các alkyne có liên kết ba đầu mạch. Cả ethanol và phenol đều không phản ứng. D. Dung dịch HCl: Cả ethanol và phenol đều không phản ứng với HCl ở điều kiện thường.
Câu 21: Trong các dẫn xuất halogen sau: CH3F, CH3Cl, CH3Br, CH3I. Sắp xếp các chất theo thứ tự độ bền liên kết C-X (Carbon-Halogen) giảm dần.
Đáp án: A
Giải thích: Độ bền liên kết C-X phụ thuộc vào độ dài liên kết và năng lượng liên kết. Khi đi từ F đến I trong nhóm halogen, bán kính nguyên tử tăng dần, độ dài liên kết C-X tăng dần, dẫn đến năng lượng liên kết giảm dần và độ bền liên kết giảm dần. Do đó, độ bền liên kết C-F > C-Cl > C-Br > C-I.
Câu 22: Cho 1-chloropropane tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất hữu cơ X. Oxi hóa X bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ Y. Viết công thức cấu tạo của Y.
Đáp án: CH3CH2CHO
Giải thích: 1. 1-chloropropane (CH3CH2CH2Cl) tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng (phản ứng thế) tạo ra propan-1-ol (CH3CH2CH2OH) và NaCl. 2. Propan-1-ol là alcohol bậc I. Khi oxi hóa alcohol bậc I bằng CuO nung nóng, sẽ thu được aldehyde tương ứng. Do đó, CH3CH2CH2OH sẽ bị oxi hóa thành propanal (CH3CH2CHO).
Câu 23: Trong các alcohol sau, alcohol nào không bị oxi hóa bởi CuO nung nóng?
Đáp án: C
Giải thích: Alcohol bậc I (ví dụ: Propan-1-ol, Ethanol) bị oxi hóa bởi CuO nung nóng tạo thành aldehyde. Alcohol bậc II (ví dụ: Butan-2-ol) bị oxi hóa tạo thành ketone. Alcohol bậc III (ví dụ: 2-methylpropan-2-ol) không bị oxi hóa bởi CuO nung nóng.
Câu 24: Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm ethanol (CH3CH2OH) và propan-1-ol (CH3CH2CH2OH) tác dụng hết với Na dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng của propan-1-ol trong hỗn hợp X.
Đáp án: 6
Giải thích: Phương trình phản ứng: CH3CH2OH + Na → CH3CH2ONa + 1/2 H2 CH3CH2CH2OH + Na → CH3CH2CH2ONa + 1/2 H2
Số mol khí H2 thu được: nH2 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol. Đặt số mol của ethanol là x mol và số mol của propan-1-ol là y mol. Theo phương trình phản ứng, tổng số mol H2 = 1/2x + 1/2y = 0,15 mol => x + y = 0,3 mol (1)
Khối lượng của hỗn hợp X là: 46x + 60y = 15,2 gam (2) Từ (1) ta có x = 0,3 - y. Thay vào (2): 46(0,3 - y) + 60y = 15,2 13,8 - 46y + 60y = 15,2 14y = 15,2 - 13,8 14y = 1,4 y = 0,1 mol
Khối lượng của propan-1-ol là: mpropan-1-ol = 0,1 mol × 60 g/mol = 6 gam.
Câu 25: Cho các chất sau: (1) Phenol; (2) Ethanol; (3) Toluene; (4) Benzene. Chất nào có thể làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường?
Đáp án: C
Giải thích: Phenol có nhóm -OH là nhóm đẩy electron mạnh, làm tăng mật độ electron trên vòng benzene và hoạt hóa vòng rất mạnh, do đó phenol dễ dàng phản ứng thế với dung dịch nước brom ngay ở điều kiện thường, tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol và làm mất màu nước brom. Ethanol không có vòng benzene và không phản ứng với nước brom. Toluene có nhóm -CH3 đẩy electron làm hoạt hóa vòng benzene nhưng yếu hơn -OH của phenol, chỉ phản ứng với brom khan có xúc tác FeBr3 hoặc brom có chiếu sáng (thế vào nhánh). Không làm mất màu nước brom ở điều kiện thường. Benzene chỉ phản ứng với brom khan có xúc tác FeBr3, không phản ứng với nước brom ở điều kiện thường.
Câu 26: Khi đun nóng ethyl bromide (CH3CH2Br) với dung dịch KCN trong ethanol, sản phẩm hữu cơ chính thu được là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Phản ứng của dẫn xuất halogen với dung dịch KCN trong ethanol là phản ứng thế nucleophile (SN2), trong đó nhóm Br bị thế bởi nhóm CN. Sản phẩm chính thu được là nitrile. Cụ thể, CH3CH2Br tác dụng với KCN tạo thành propanenitrile (CH3CH2CN).
Câu 27: Cho 13,7 gam 1-bromobutane (CH3CH2CH2CH2Br) tác dụng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 5,92 gam butan-1-ol (CH3CH2CH2CH2OH). Tính hiệu suất phản ứng.
Đáp án: 80%
Giải thích: Phản ứng thủy phân 1-bromobutane bằng dung dịch NaOH loãng, đun nóng là phản ứng thế nucleophile, tạo thành butan-1-ol:
CH3CH2CH2CH2Br + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaBr
Khối lượng mol của 1-bromobutane: M = 137 g/mol.
Số mol 1-bromobutane ban đầu: n1-bromobutane = 13,7 g / 137 g/mol = 0,1 mol.
Theo phương trình phản ứng, nếu hiệu suất 100%, số mol butan-1-ol thu được sẽ là 0,1 mol.
Khối lượng mol của butan-1-ol: M = 74 g/mol.
Khối lượng butan-1-ol lí thuyết: mlí thuyết = 0,1 mol × 74 g/mol = 7,4 g.
Khối lượng butan-1-ol thực tế thu được là 5,92 g.
Hiệu suất phản ứng: H = (mthực tế / mlí thuyết) × 100% = (5,92 g / 7,4 g) × 100% = 80%.
Câu 28: Khi cho propan-2-ol (CH3CH(OH)CH3) tác dụng với khí HCl bão hòa có mặt chất xúc tác, sản phẩm hữu cơ chính thu được là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Propan-2-ol là một alcohol bậc hai. Khi tác dụng với khí HCl bão hòa (phản ứng thế nhóm -OH bằng -Cl), nhóm -OH sẽ bị thế bởi nguyên tử Cl. Vì propan-2-ol là alcohol bậc hai, phản ứng tạo ra 2-chloropropane (CH3CH(Cl)CH3) là sản phẩm chính.
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam một alcohol no, đơn chức X thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Xác định công thức phân tử của X.
Đáp án: C2H6O
Giải thích: Alcohol no, đơn chức có công thức tổng quát là CnH2n+2O.
Phương trình đốt cháy:
CnH2n+2O + (3n/2)O2 → nCO2 + (n+1)H2O
Số mol CO2 thu được: nCO2 = 6,72 lít / 22,4 lít/mol = 0,3 mol.
Từ phương trình, ta có tỉ lệ mol:
nalcohol / n = nCO2
=> nalcohol = nCO2 / n = 0,3 / n
Khối lượng mol của alcohol X là (14n + 18) g/mol.
Số mol alcohol X = mX / MX = 6,9 / (14n + 18)
Đồng nhất hai biểu thức của nalcohol:
0,3 / n = 6,9 / (14n + 18)
0,3 × (14n + 18) = 6,9 × n
4,2n + 5,4 = 6,9n
5,4 = 6,9n - 4,2n
5,4 = 2,7n
n = 5,4 / 2,7 = 2
Vậy công thức phân tử của alcohol X là C2H2×2+2O, tức C2H6O (ethanol).
Câu 30: Phương pháp chính để điều chế phenol trong công nghiệp hiện nay là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Trong công nghiệp, phương pháp chính và phổ biến nhất để điều chế phenol hiện nay là oxi hóa cumene (isopropylbenzene). Quá trình này bao gồm việc oxi hóa cumene bằng không khí để tạo ra cumene hydroperoxide, sau đó phân hủy hydroperoxide này bằng acid để tạo ra phenol và acetone. Các phương pháp khác như thủy phân chlorobenzene (phương pháp Dow) hoặc chiết tách từ nhựa than đá cũng có thể được sử dụng nhưng ít phổ biến hơn hoặc chỉ là nguồn phụ.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.