40 câu Sinh Học Lớp 11 – Chương 3. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
08 Th4
Chương 3. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Nội dung ôn tập:
1. Bài 19. Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
2. Bài 20. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
3. Bài 21. Thực hành: Bấm ngọn, tỉa cành, xử lí kích thích tố và tính tuổi cây
4. Bài 22. Sinh trưởng và phát triển ở động vật
5. Bài 23. Thực hành: Quan sát biến thái ở động vật
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Sinh trưởng ở sinh vật là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể sống do sự tăng số lượng tế bào (phân bào) và tăng kích thước của mỗi tế bào. Đây là một quá trình không thuận nghịch. Các đáp án khác mô tả các khía cạnh của phát triển hoặc các quá trình sinh lí khác.
Câu 2: Ở thực vật, sinh trưởng sơ cấp là gì và do mô phân sinh nào đảm nhiệm?
Đáp án: B
Giải thích: Sinh trưởng sơ cấp là quá trình làm tăng chiều dài của thân và rễ, giúp cây vươn cao và rễ đâm sâu. Quá trình này được thực hiện bởi hoạt động của mô phân sinh đỉnh (ở ngọn thân và chóp rễ) và mô phân sinh lóng (ở các cây một lá mầm).
Câu 3: Nêu hai điểm khác biệt cơ bản giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Đáp án: Sinh trưởng: tăng kích thước; Phát triển: biến đổi hình thái, chức năng.
Giải thích: Hai điểm khác biệt cơ bản giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật là: 1. Sinh trưởng: Là quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng số lượng và kích thước tế bào. Ví dụ: cây cao lên, lá to ra. 2. Phát triển: Là quá trình biến đổi tuần tự về hình thái và chức năng của cơ thể sinh vật, bao gồm cả sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái. Ví dụ: từ hạt nảy mầm thành cây con, cây ra hoa, kết quả.
Câu 4: Sinh trưởng thứ cấp ở thực vật có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Đáp án: B
Giải thích: Sinh trưởng thứ cấp là quá trình làm tăng đường kính của thân và rễ, chủ yếu diễn ra ở thực vật thân gỗ (cây Hai lá mầm và Hạt trần). Quá trình này do mô phân sinh bên (tầng phát sinh trụ và tầng phát sinh bần) đảm nhiệm, giúp cây trở nên vững chắc hơn, có khả năng chống chịu tốt hơn với các tác động của môi trường và tăng cường vận chuyển chất.
Câu 5: Nêu ít nhất ba yếu tố môi trường chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật.
Đáp án: Ánh sáng, nước, nhiệt độ
Giải thích: Các yếu tố môi trường chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật bao gồm: 1. Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa trong cây. Mỗi loài có một khoảng nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng và phát triển. 2. Ánh sáng: Cần thiết cho quá trình quang hợp (tổng hợp chất hữu cơ), ảnh hưởng đến sự hình thành chất diệp lục, ra hoa, và các quá trình phát sinh hình thái khác. 3. Nước: Là dung môi cho các phản ứng, tham gia vào quá trình quang hợp, vận chuyển chất dinh dưỡng, duy trì độ cứng của tế bào và điều hòa nhiệt độ. 4. Chất dinh dưỡng (muối khoáng): Cung cấp các nguyên tố cần thiết cho cấu trúc và chức năng của tế bào, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng. 5. Khí CO2: Là nguyên liệu chính cho quá trình quang hợp.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật?
Đáp án: A
Giải thích: Sinh trưởng là sự gia tăng kích thước và khối lượng của cơ thể, cung cấp nguyên liệu và cấu trúc cho các quá trình phát triển. Ngược lại, những biến đổi trong quá trình phát triển (ví dụ: hình thành cơ quan mới, biệt hóa tế bào) lại tạo ra các cấu trúc mới có khả năng sinh trưởng, từ đó tác động trở lại quá trình sinh trưởng.
Câu 7: Hormone thực vật nào sau đây chủ yếu có vai trò kích thích sự kéo dài của tế bào và phân chia tế bào ở mô phân sinh đỉnh, góp phần làm tăng chiều cao của cây?
Đáp án: B
Giải thích: Auxin được sản xuất chủ yếu ở chóp thân và rễ, có vai trò quan trọng trong việc kích thích sự kéo dài của tế bào, phân chia tế bào ở mô phân sinh đỉnh, từ đó làm tăng chiều cao của cây và hình thành ưu thế ngọn. Gibêrelin cũng thúc đẩy kéo dài thân nhưng Auxin là chất chính trong điều hòa sinh trưởng đỉnh.
Câu 8: Phân biệt kiểu phát triển có qua biến thái hoàn toàn và không qua biến thái ở động vật bằng cách nêu hai đặc điểm khác biệt cơ bản.
Đáp án: Có biến thái hoàn toàn: có giai đoạn nhộng. Không biến thái: không có nhộng.
Giải thích: Phát triển có qua biến thái hoàn toàn: Con non (ấu trùng) có hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, và trải qua giai đoạn trung gian là nhộng trước khi biến đổi thành con trưởng thành (ví dụ: bướm, ruồi). Phát triển không qua biến thái: Con non có hình thái và cấu tạo tương tự con trưởng thành, chỉ khác về kích thước, chưa hoàn thiện về cơ quan sinh sản và trải qua nhiều lần lột xác để lớn lên (ví dụ: châu chấu, gián, người).
Câu 9: Ở một cây thân gỗ lâu năm, sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp diễn ra ở những vị trí nào của cây?
Đáp án: D
Giải thích: Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài cây, diễn ra ở các mô phân sinh đỉnh (chóp thân, chóp rễ) và mô phân sinh lóng (ở một số cây thân thảo, tre). Sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính thân, rễ, diễn ra ở mô phân sinh bên (tầng sinh mạch, tầng sinh bần) ở những vùng thân và rễ đã hoàn thành sinh trưởng sơ cấp (tức là đã qua vùng đỉnh và đã đủ tuổi để hình thành mô phân sinh bên).
Câu 10: Tại sao nhiều loại hạt thực vật cần trải qua một giai đoạn ngủ nghỉ nhất định hoặc cần các điều kiện môi trường cụ thể (ví dụ: nhiệt độ thấp, đủ ẩm) mới có thể nảy mầm, thay vì nảy mầm ngay sau khi chín?
Đáp án: Để tránh nảy mầm trong điều kiện bất lợi, tăng khả năng sống sót.
Giải thích: Hạt cần giai đoạn ngủ nghỉ hoặc điều kiện môi trường cụ thể để nảy mầm là một cơ chế thích nghi quan trọng. Nó giúp hạt không nảy mầm trong điều kiện bất lợi (ví dụ: mùa đông lạnh giá, khô hạn), đảm bảo cây con có cơ hội sống sót cao nhất khi nảy mầm vào thời điểm thuận lợi hơn (ví dụ: mùa xuân ấm áp, đủ mưa). Các chất ức chế nảy mầm (ví dụ: axit abxixic - ABA) cũng đóng vai trò trong trạng thái ngủ nghỉ của hạt, và các điều kiện môi trường cụ thể giúp phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ này.
Câu 11: Hiện tượng quang chu kì ở thực vật là phản ứng của cây đối với độ dài ngày và đêm, ảnh hưởng trực tiếp và chủ yếu đến quá trình nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích: Quang chu kì là phản ứng của thực vật đối với độ dài ngày và đêm, chủ yếu điều hòa các quá trình phát triển quan trọng như ra hoa, rụng lá, ngủ nghỉ của chồi và hạt, hình thành củ hoặc thân rễ. Đây là một cơ chế giúp cây thích nghi với các mùa trong năm.
Câu 12: Trong kĩ thuật trồng rau màu hoặc cây cảnh, việc 'bấm ngọn' (ngắt bỏ chồi đỉnh) thường được thực hiện với mục đích chính là gì?
Đáp án: Kích thích chồi bên phát triển
Giải thích: Việc bấm ngọn nhằm loại bỏ chồi đỉnh, nơi sản xuất auxin. Khi chồi đỉnh bị loại bỏ, ưu thế ngọn bị phá vỡ, giúp các chồi bên (chồi nách) phát triển mạnh mẽ hơn, làm cho cây ra nhiều cành, tán lá xum xuê và tăng năng suất (ví dụ: rau cải, đậu).
Câu 13: Axit abxixic (ABA) là một hoocmôn thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình sinh lí nào sau đây ở thực vật, đặc biệt khi cây gặp điều kiện bất lợi?
Đáp án: C
Giải thích: Axit abxixic (ABA) là một hoocmôn ức chế sinh trưởng. Vai trò chính của nó là gây trạng thái ngủ nghỉ của hạt và chồi, giúp cây vượt qua điều kiện bất lợi. Ngoài ra, ABA còn điều tiết sự đóng khí khổng khi cây thiếu nước, giúp giảm thoát hơi nước và bảo vệ cây khỏi bị khô hạn.
Câu 14: Một cây thân gỗ bị chặt ngang thân. Người ta quan sát thấy trên mặt cắt ngang của thân cây có 38 vòng gỗ đồng tâm. Theo nguyên tắc tính tuổi cây từ vòng gỗ, cây này có khoảng bao nhiêu tuổi?
Đáp án: 38
Giải thích: Ở cây thân gỗ, mỗi năm cây thường tạo ra một vòng gỗ (vòng năm) mới do sự hoạt động của mô phân sinh bên. Do đó, số lượng vòng gỗ đồng tâm trên mặt cắt ngang thân cây thường tương ứng với số tuổi của cây.
Câu 15: Việc 'tỉa cành' là một kĩ thuật canh tác phổ biến trong trồng trọt, đặc biệt là cây ăn quả và cây công nghiệp. Mục đích chính của việc tỉa cành là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Tỉa cành là một biện pháp quan trọng để điều hòa sinh trưởng và phát triển của cây. Mục đích chính bao gồm: loại bỏ cành già cỗi, cành sâu bệnh, cành mọc chồng chéo hoặc không hiệu quả; tạo tán cây thông thoáng, cân đối để cây nhận đủ ánh sáng và không khí; giúp cây tập trung dinh dưỡng nuôi các bộ phận có giá trị kinh tế (như quả, hạt), từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Câu 16: Ngoài các yếu tố môi trường và hoocmôn thực vật, yếu tố nội tại cơ bản nào sau đây đóng vai trò chủ đạo trong việc quy định trình tự và định hướng các giai đoạn phát triển của một cây từ hạt đến cây trưởng thành và ra hoa?
Đáp án: B
Giải thích: Phát triển ở thực vật là một quá trình phức tạp bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và hình thành các cơ quan mới. Mặc dù các yếu tố môi trường (ánh sáng, nhiệt độ, nước...) và hoocmôn thực vật có vai trò điều hòa, nhưng yếu tố nội tại cơ bản nhất, đóng vai trò chủ đạo trong việc quy định trình tự và định hướng toàn bộ quá trình phát triển của cây chính là chương trình gen đã được mã hóa trong kiểu gen của mỗi loài thực vật. Chương trình gen này quyết định khi nào cây nảy mầm, sinh trưởng, ra lá, ra hoa, kết quả và lão hóa.
Câu 17: Để kích thích sự ra rễ của cành giâm hoặc cành chiết trong kĩ thuật nhân giống vô tính, người nông dân thường sử dụng loại hoocmôn thực vật nào?
Đáp án: Auxin
Giải thích: Auxin là một nhóm hoocmôn thực vật có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh trưởng và phát triển, bao gồm sự kéo dài tế bào, phân chia tế bào và đặc biệt là sự hình thành rễ. Trong kĩ thuật giâm cành, chiết cành, việc xử lí cành bằng dung dịch Auxin (hoặc các chất tổng hợp có tác dụng tương tự như NAA, IBA) giúp kích thích mạnh mẽ sự hình thành rễ bất định, tăng tỉ lệ sống và phát triển của cây con.
Câu 18: Hoocmôn thực vật nào sau đây đóng vai trò chính trong việc thúc đẩy quá trình chín của quả và sự rụng lá, rụng hoa ở thực vật, đặc biệt là khi cây gặp điều kiện bất lợi hoặc kết thúc chu kì sống?
Đáp án: D
Giải thích: Êtilen (C2H4) là một hoocmôn thực vật dạng khí, có vai trò quan trọng trong việc điều hòa quá trình chín của quả, rụng lá, rụng hoa và lão hóa. Nó thường được sử dụng trong nông nghiệp để thúc đẩy quá trình chín đồng loạt của các loại quả như chuối, cà chua, xoài... Các hoocmôn khác như Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin chủ yếu có vai trò kích thích sinh trưởng hoặc phân chia tế bào.
Câu 19: Khi quan sát mặt cắt ngang của một thân cây gỗ, người ta nhận thấy một số vòng gỗ có độ rộng rất nhỏ và màu sẫm hơn so với các vòng gỗ khác. Điều này thường cho thấy điều kiện môi trường trong năm hình thành vòng gỗ đó như thế nào đối với sự sinh trưởng của cây?
Đáp án: Điều kiện bất lợi
Giải thích: Các vòng gỗ trên thân cây hình thành do sự hoạt động của mô phân sinh bên (tượng tầng). Độ rộng của vòng gỗ phản ánh tốc độ sinh trưởng của cây trong một năm. Vòng gỗ hẹp và sẫm màu thường cho thấy cây đã trải qua một năm có điều kiện môi trường bất lợi (ví dụ: hạn hán kéo dài, thiếu dinh dưỡng nghiêm trọng, nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao, sâu bệnh phá hoại nặng), làm chậm lại hoặc ức chế sự sinh trưởng của cây.
Câu 20: Trong kĩ thuật trồng cây cảnh hoặc rau ăn lá, việc 'bấm ngọn' (ngắt bỏ chồi đỉnh) thường được thực hiện vào thời điểm nào để đạt hiệu quả tối ưu trong việc kích thích chồi bên phát triển và tạo tán cây đẹp hoặc tăng năng suất thu hoạch?
Đáp án: A
Giải thích: Bấm ngọn là kĩ thuật loại bỏ chồi đỉnh để phá bỏ ưu thế ngọn, từ đó kích thích các chồi bên phát triển. Để đạt hiệu quả tối ưu, kĩ thuật này nên được thực hiện khi cây còn non, đang ở giai đoạn sinh trưởng mạnh và đã có đủ số lá thật cần thiết. Nếu bấm ngọn quá muộn, cây có thể đã tích lũy nhiều chất dinh dưỡng vào chồi đỉnh hoặc đã bắt đầu quá trình ra hoa, làm giảm hiệu quả kích thích chồi bên. Bấm ngọn cho cây rau ăn lá (ví dụ rau cải) giúp cây đẻ nhánh nhiều, tăng số lượng lá và năng suất thu hoạch.
Câu 21: Khi thực hiện kĩ thuật bấm ngọn ở cây thân thảo, sự loại bỏ chồi đỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của hoocmôn auxin như thế nào trong cây, và dẫn đến kết quả gì?
Đáp án: A
Giải thích: Việc bấm ngọn (loại bỏ chồi đỉnh) làm mất nguồn sản xuất auxin chủ yếu ở đỉnh thân. Auxin từ chồi đỉnh có vai trò ức chế sự phát triển của các chồi bên (hiện tượng ưu thế ngọn). Khi auxin từ chồi đỉnh bị loại bỏ, sự ức chế đối với các chồi bên cũng giảm theo, cho phép các chồi bên phát triển mạnh mẽ hơn, tạo ra nhiều cành nhánh.
Câu 22: Nêu tên hai loại hoocmôn chính điều hòa quá trình biến thái ở côn trùng và một vai trò cơ bản của mỗi loại.
Giải thích: Ở côn trùng, quá trình biến thái được điều hòa bởi hai loại hoocmôn chính:
Ecdysone (hoocmôn lột xác): Kích thích quá trình lột xác và biến thái từ giai đoạn ấu trùng sang nhộng rồi thành con trưởng thành.
Juvenile hormone (hoocmôn tuổi trẻ): Duy trì trạng thái ấu trùng. Khi nồng độ Juvenile hormone cao, côn trùng lột xác để lớn lên nhưng vẫn duy trì hình thái ấu trùng. Khi nồng độ Juvenile hormone giảm thấp, côn trùng sẽ biến thái thành nhộng và sau đó là con trưởng thành.
Câu 23: Trong sản xuất nông nghiệp, gibêrelin thường được sử dụng để đạt được mục đích nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích: Gibêrelin có nhiều ứng dụng trong nông nghiệp. Nó có khả năng phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt và chồi, kích thích chúng nảy mầm. Ngoài ra, gibêrelin còn thúc đẩy sự kéo dài của thân, làm tăng chiều cao của cây (ví dụ ở lúa, mía) và tăng kích thước của quả (đặc biệt là quả không hạt như nho). A là vai trò của Auxin. B là vai trò của Êtilen. D là vai trò của Axit abxixic (ABA).
Câu 24: Nêu hai yếu tố môi trường bên ngoài chủ yếu có ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật.
Đáp án: Nhiệt độ, Thức ăn
Giải thích: Các yếu tố môi trường bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật. Hai yếu tố chủ yếu bao gồm:
Nhiệt độ: Ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển. Mỗi loài có một khoảng nhiệt độ tối ưu.
Thức ăn: Cung cấp năng lượng và vật chất cần thiết cho quá trình xây dựng cơ thể, sinh trưởng và phát triển. Thiếu hụt dinh dưỡng sẽ làm chậm hoặc ngừng quá trình này.
(Ngoài ra, ánh sáng, độ ẩm, nước, oxy cũng là những yếu tố quan trọng).
Câu 25: Phương pháp xác định tuổi cây bằng cách đếm vòng gỗ hàng năm có thể không chính xác trong trường hợp nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích: Vòng gỗ được hình thành do sự thay đổi tốc độ sinh trưởng của mô phân sinh bên (tượng tầng) theo mùa. Ở các vùng khí hậu có mùa rõ rệt (mùa khô/lạnh và mùa mưa/ấm), tốc độ sinh trưởng của cây thay đổi theo mùa, tạo ra các vòng gỗ rõ nét, mỗi vòng tương ứng với một năm. Tuy nhiên, ở vùng nhiệt đới ẩm quanh năm, điều kiện môi trường ít biến động theo mùa, cây có thể sinh trưởng liên tục hoặc không hình thành vòng gỗ rõ ràng, hoặc hình thành nhiều vòng gỗ giả trong một năm, khiến việc đếm vòng gỗ để xác định tuổi trở nên khó khăn và không chính xác. Các lựa chọn A, B, D đều không làm ảnh hưởng đến nguyên tắc đếm vòng gỗ hoặc chỉ làm cho vòng gỗ nhỏ hơn chứ không làm mất tính chính xác của việc đếm số năm.
Câu 26: Hormone nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong việc điều hòa quá trình biến thái ở lưỡng cư (ví dụ: nòng nọc phát triển thành ếch)?
Đáp án: C
Giải thích: Thyroxin, do tuyến giáp tiết ra, là hormone chủ yếu điều hòa quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch ở lưỡng cư. Nó kích thích sự tiêu biến của đuôi và mang, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của phổi và các chi, giúp nòng nọc thích nghi với môi trường sống trên cạn.
Câu 27: Nêu một điểm khác biệt cơ bản về vòng đời giữa động vật có vú (ví dụ: người, chó) và động vật biến thái hoàn toàn (ví dụ: bướm).
Đáp án: Động vật có vú phát triển trực tiếp; Động vật biến thái hoàn toàn có giai đoạn nhộng
Giải thích: Động vật có vú (và các loài phát triển trực tiếp khác) sinh ra con non có hình thái và cấu tạo tương tự con trưởng thành, chỉ khác về kích thước và mức độ hoàn thiện các cơ quan. Chúng không trải qua biến thái. Ngược lại, động vật biến thái hoàn toàn (như bướm) có vòng đời phức tạp với các giai đoạn ấu trùng (sâu bướm), nhộng và trưởng thành, trong đó ấu trùng khác biệt rất lớn so với con trưởng thành và giai đoạn nhộng là đặc trưng cho sự biến đổi này.
Câu 28: Hiện tượng nào sau đây chủ yếu thể hiện quá trình sinh trưởng ở động vật?
Đáp án: B
Giải thích: Sinh trưởng ở động vật là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng số lượng và kích thước của tế bào. Các lựa chọn A, C, D đều là các khía cạnh của quá trình phát triển (bao gồm biệt hóa, hình thành cơ quan và biến thái).
Câu 29: Khi quan sát quá trình biến thái của nòng nọc thành ếch con, dấu hiệu nào sau đây cho thấy nòng nọc đã bắt đầu chuyển sang giai đoạn hô hấp bằng phổi thay vì mang?
Đáp án: C
Giải thích: Trong quá trình biến thái của nòng nọc, sự tiêu biến của đuôi và mang (cơ quan hô hấp dưới nước) song song với sự phát triển của phổi là dấu hiệu quan trọng cho thấy chúng đang chuyển đổi sang hình thức hô hấp bằng phổi, thích nghi với môi trường sống trên cạn.
Câu 30: Khi nuôi và quan sát quá trình biến thái của ấu trùng côn trùng (ví dụ: sâu bướm) trong điều kiện phòng thí nghiệm, cần cung cấp hai yếu tố môi trường quan trọng nào để chúng có thể hoàn thành vòng đời một cách khỏe mạnh?
Đáp án: Thức ăn phù hợp, Nhiệt độ và độ ẩm thích hợp
Giải thích: Để ấu trùng côn trùng có thể sinh trưởng và biến thái thành công, hai yếu tố môi trường quan trọng nhất cần được đảm bảo là: 1. **Thức ăn phù hợp và đầy đủ:** Ấu trùng cần nguồn thức ăn đặc trưng và đủ lượng để tích lũy năng lượng cho quá trình biến thái. 2. **Nhiệt độ và độ ẩm thích hợp:** Mỗi loài có một khoảng nhiệt độ và độ ẩm tối ưu để phát triển. Điều kiện quá nóng, quá lạnh, quá khô hoặc quá ẩm đều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự sống sót và tốc độ biến thái của chúng.
Câu 31: Quá trình phát triển của động vật bao gồm những biến đổi nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích: Phát triển là một quá trình phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn và biến đổi. Nó không chỉ dừng lại ở sinh trưởng hay biến thái mà bao gồm cả sinh trưởng (tăng kích thước, khối lượng), biệt hóa tế bào (tạo các loại tế bào chuyên biệt), phát sinh hình thái (hình thành các cơ quan, bộ phận) và hoàn thiện chức năng (các cơ quan hoạt động hiệu quả).
Câu 32: Nêu tên một loài côn trùng có biến thái không hoàn toàn và một đặc điểm nổi bật của giai đoạn ấu trùng của loài đó.
Đáp án: Châu chấu, ấu trùng giống con trưởng thành nhưng nhỏ hơn và chưa có cánh
Giải thích: Biến thái không hoàn toàn là quá trình phát triển mà ấu trùng (còn gọi là thiếu trùng hoặc nhộng non) có hình thái và lối sống gần giống với con trưởng thành, chỉ khác ở kích thước, chưa có cánh và chưa hoàn thiện cơ quan sinh dục. Ví dụ: Châu chấu. Ấu trùng châu chấu (châu chấu non) có hình dạng tương tự châu chấu trưởng thành, nhưng nhỏ hơn, chưa có cánh và chưa có khả năng sinh sản. Chúng trải qua nhiều lần lột xác để lớn lên và phát triển cánh.
Câu 33: Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định, quy định trình tự và định hướng các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của một cá thể động vật từ hợp tử đến khi trưởng thành?
Đáp án: C
Giải thích: Mặc dù các yếu tố môi trường như thức ăn, nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến tốc độ và mức độ sinh trưởng, phát triển, nhưng chính chương trình gen được mã hóa trong kiểu gen của động vật mới là yếu tố nội tại cơ bản và quyết định, quy định trình tự, định hướng các giai đoạn và đặc điểm phát triển của loài đó. Gen kiểm soát sự tổng hợp protein, enzyme, hormone điều hòa mọi quá trình sinh học.
Câu 34: Trình bày hai giai đoạn chính của quá trình phát triển sau phôi ở động vật có biến thái hoàn toàn.
Đáp án: Giai đoạn ấu trùng, Giai đoạn nhộng
Giải thích: Ở động vật có biến thái hoàn toàn, quá trình phát triển sau phôi bao gồm ba giai đoạn chính: 1. Giai đoạn ấu trùng: Sau khi nở từ trứng, cá thể ở dạng ấu trùng (ví dụ: sâu bướm, giòi). Giai đoạn này chủ yếu tập trung vào sinh trưởng, tích lũy năng lượng thông qua việc ăn uống mạnh mẽ. 2. Giai đoạn nhộng: Sau khi đạt kích thước nhất định, ấu trùng biến đổi thành nhộng. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi (hoặc ít hoạt động) nhưng diễn ra sự biến đổi hình thái mạnh mẽ bên trong, tái cấu trúc cơ thể để chuẩn bị cho giai đoạn trưởng thành. 3. Giai đoạn con trưởng thành: Nhộng biến đổi thành con trưởng thành (ví dụ: bướm, ruồi). Giai đoạn này thường tập trung vào sinh sản và phân tán.
Câu 35: Trong vòng đời của một loài côn trùng biến thái hoàn toàn (ví dụ: bướm), giai đoạn nào sau đây chủ yếu đảm nhận chức năng sinh sản và phân tán loài trong môi trường?
Đáp án: D
Giải thích:
Giai đoạn trứng: Là giai đoạn phát triển phôi thai ban đầu, chưa có khả năng sinh sản hay phân tán.
Giai đoạn ấu trùng: Chủ yếu tập trung vào việc ăn uống và sinh trưởng để tích lũy năng lượng.
Giai đoạn nhộng: Là giai đoạn biến đổi hình thái mạnh mẽ, không ăn uống và thường ít di chuyển.
Giai đoạn con trưởng thành: Sau khi biến thái hoàn chỉnh từ nhộng, con trưởng thành (ví dụ: bướm) có đầy đủ cơ quan sinh sản và thường có khả năng bay lượn để tìm bạn tình, giao phối và đẻ trứng, giúp phân tán loài.
Câu 36: Động vật phát triển trực tiếp có đặc điểm nổi bật nào sau đây về mối quan hệ giữa con non và con trưởng thành?
Đáp án: C
Giải thích: Phát triển trực tiếp là kiểu phát triển mà con non khi sinh ra hoặc nở ra đã có hình thái và cấu tạo tương tự như con trưởng thành, chỉ khác về kích thước cơ thể và chức năng sinh dục chưa hoàn thiện. Ví dụ điển hình là các loài động vật có vú, bò sát, chim.
Câu 37: Khi quan sát quá trình biến thái của nòng nọc thành ếch con, ngoài sự tiêu biến của đuôi và xuất hiện chân, một biến đổi quan trọng khác về tập tính ăn uống có thể được ghi nhận là gì?
Đáp án: Chuyển từ ăn thực vật sang ăn thịt (côn trùng)
Giải thích: Nòng nọc chủ yếu là động vật ăn thực vật thủy sinh (ví dụ: tảo, mùn bã hữu cơ), trong khi ếch con và ếch trưởng thành là động vật ăn thịt, chuyên săn bắt côn trùng và các động vật nhỏ khác. Sự thay đổi này đòi hỏi sự biến đổi về cấu tạo miệng, hệ tiêu hóa và cả kỹ năng săn mồi.
Câu 38: Trong quá trình phát triển của động vật, giai đoạn "giai đoạn cảm ứng" (critical period) là gì và tại sao nó lại quan trọng?
Đáp án: B
Giải thích: Giai đoạn cảm ứng (critical period) là một khoảng thời gian nhất định trong quá trình phát triển mà trong đó sinh vật đặc biệt nhạy cảm với các kích thích hoặc tác động từ môi trường. Các tác động (tích cực hoặc tiêu cực) trong giai đoạn này có thể gây ra những thay đổi sâu sắc và thường là vĩnh viễn đối với sự phát triển hình thái, sinh lí hoặc hành vi của cá thể. Ví dụ, sự thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng ở một số giai đoạn phát triển phôi có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh.
Câu 39: Khi chuẩn bị môi trường để quan sát quá trình biến thái của nòng nọc trong bể kính, một điều kiện quan trọng về nguồn nước cần được đảm bảo để nòng nọc phát triển khỏe mạnh và không bị ức chế biến thái là gì?
Đáp án: Nước sạch, không chứa clo, được sục khí hoặc thay nước định kỳ
Giải thích: Nòng nọc rất nhạy cảm với chất lượng nước. Nước máy thường chứa clo, có thể gây độc cho nòng nọc. Do đó, cần sử dụng nước đã khử clo (ví dụ: phơi nắng, để lắng qua đêm) hoặc nước mưa, nước giếng. Ngoài ra, cần đảm bảo nước sạch, có đủ oxy (thông qua sục khí hoặc thay nước một phần định kỳ) để nòng nọc hô hấp và phát triển bình thường.
Câu 40: Biến thái hoàn toàn ở côn trùng (ví dụ: bướm) mang lại lợi ích tiến hóa nào sau đây cho loài?
Đáp án: B
Giải thích: Một trong những lợi ích tiến hóa quan trọng của biến thái hoàn toàn là sự phân hóa về sinh thái giữa các giai đoạn sống. Ấu trùng (ví dụ: sâu bướm) và con trưởng thành (bướm) thường có hình thái, cấu tạo và tập tính ăn hoàn toàn khác nhau, cho phép chúng khai thác các nguồn thức ăn và môi trường sống khác nhau. Điều này giúp giảm thiểu sự cạnh tranh nội loài về tài nguyên, tối ưu hóa việc sử dụng môi trường và tăng cơ hội sống sót, phát triển của loài.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.