Câu 1: Cho alkane có công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3. Tên gọi đúng của hợp chất này theo danh pháp IUPAC là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Để gọi tên alkane theo danh pháp IUPAC, ta thực hiện các bước sau: 1. Chọn mạch carbon dài nhất làm mạch chính. Trong trường hợp này, mạch chính có 4 nguyên tử carbon liên tiếp (butane). 2. Đánh số các nguyên tử carbon trên mạch chính sao cho tổng chỉ số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất (hoặc vị trí nhóm thế đầu tiên là nhỏ nhất). Nếu đánh số từ trái sang, nhóm methyl ở vị trí số 2. Nếu đánh số từ phải sang, nhóm methyl ở vị trí số 3. Vậy, đánh số từ trái sang là đúng. 3. Gọi tên nhóm thế kèm vị trí, sau đó đến tên mạch chính. Nhóm methyl ở vị trí số 2. Vậy, tên gọi đúng là 2-methylbutane.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về anken (hydrocarbon không no có một liên kết đôi C=C)?
Đáp án: D
Giải thích: A. Anken chứa liên kết đôi C=C, là trung tâm phản ứng cộng. Do đó, anken dễ dàng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, t°), X2 (halogen), HX (axit halogenhydric). Phát biểu này đúng. B. Điều kiện để anken có đồng phân hình học (cis-trans) là mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi phải liên kết với hai nhóm thế khác nhau. Phát biểu này đúng. C. Liên kết đôi C=C của anken có thể bị phá vỡ để tạo thành các đơn vị lặp lại, kết nối với nhau tạo thành polymer thông qua phản ứng trùng hợp. Phát biểu này đúng. D. Anken là hydrocarbon không no vì trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C. Hydrocarbon no là các hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn C-C và C-H. Phát biểu này sai.
Câu 3: Hợp chất nào sau đây thuộc loại arene (hydrocarbon thơm)?
Đáp án: C
Giải thích: Arene (hay hydrocarbon thơm) là những hydrocarbon có chứa vòng benzene (vòng 6 cạnh với các liên kết pi liên hợp) hoặc các cấu trúc tương tự có tính thơm. A. CH2=CH-CH=CH2 là buta-1,3-diene, là một hydrocarbon không no có hai liên kết đôi, không phải arene. B. Cyclohexane (C6H12) là một cycloalkane, là hydrocarbon no dạng vòng, không phải arene. C. Benzene (C6H6) là đại diện tiêu biểu và đơn giản nhất của arene, có cấu trúc vòng 6 cạnh với 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn (liên kết pi liên hợp). Phát biểu này đúng. D. CH3-CH2-CH3 là propane, một alkane, là hydrocarbon no mạch hở, không phải arene.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một alkane X, thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc). Hãy xác định công thức phân tử của alkane X.
Đáp án: C3H8
Giải thích: Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+2 (với n ≥ 1, n nguyên). Phương trình phản ứng đốt cháy: CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O
Số mol CO2 thu được là: nCO2 = 6,72 lít / 22,4 lít/mol = 0,3 mol.
Từ phương trình phản ứng, ta thấy 1 mol CnH2n+2 tạo ra n mol CO2. Vậy, số mol của alkane X là nX = nCO2 / n = 0,3 / n (mol).
Khối lượng mol của alkane X là MX = 12n + 2n + 2 = 14n + 2 (g/mol).
Theo đề bài, khối lượng của alkane X là 4,4 gam. Ta có công thức: mX = nX × MX 4,4 = (0,3 / n) × (14n + 2) 4,4n = 0,3 × (14n + 2) 4,4n = 4,2n + 0,6 4,4n - 4,2n = 0,6 0,2n = 0,6 n = 0,6 / 0,2 n = 3
Vậy, công thức phân tử của alkane X là C3H2×3+2 = C3H8.
Câu 5: Viết phương trình phản ứng hóa học khi cho benzene tác dụng với bromine (Br2) khan có xúc tác bột Fe, đun nóng. (Ghi sản phẩm chính)
Đáp án: C6H6 + Br2 -> C6H5Br + HBr
Giải thích: Benzene tham gia phản ứng thế halogen khi có mặt xúc tác là bột sắt (Fe) và đun nóng. Trong phản ứng này, một nguyên tử hydrogen trên vòng benzene được thay thế bởi một nguyên tử bromine. Phương trình phản ứng: C6H6 + Br2(Fe, t°)→ C6H5Br + HBr Sản phẩm chính là bromobenzene (C6H5Br) và khí hydrogen bromide (HBr).
Câu 6: Alkane X có công thức phân tử C5H12. Khi X tác dụng với chlorine (Cl2) theo tỉ lệ mol 1:1 (ánh sáng khuếch tán), chỉ thu được một sản phẩm thế monoclo duy nhất. Tên gọi của X là gì?
Đáp án: C
Giải thích: 2,2-dimethylpropane (còn gọi là neopentane) có công thức cấu tạo (CH3)4C. Tất cả 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử này đều tương đương nhau về mặt hóa học (đều là H trên nhóm CH3 gắn vào carbon bậc 4). Do đó, khi thế một nguyên tử H bằng Cl, chỉ tạo ra một sản phẩm monoclo duy nhất: (CH3)3C-CH2Cl. Các alkane khác (n-pentane, 2-methylbutane, 2,3-dimethylbutane) đều có nhiều loại H không tương đương, do đó sẽ tạo ra nhiều sản phẩm monoclo.
Câu 7: Viết phương trình phản ứng hóa học chính khi cho propyne (CH3-C≡CH) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3.
Giải thích: Propyne là alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (liên kết ba ở vị trí số 1), nên có nguyên tử hydrogen linh động gắn vào carbon mang liên kết ba. Nguyên tử H này có thể bị thế bởi ion bạc (Ag+) trong dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc acetylide màu vàng nhạt. Phương trình phản ứng: CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg↓ + NH4NO3.
Câu 8: Khi cho toluene (methylbenzene) tác dụng với dung dịch KMnO4 đun nóng, sản phẩm hữu cơ chính thu được là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Toluene là một arene có nhóm methyl (-CH3) gắn vào vòng benzene. Nhóm methyl này có nguyên tử hydrogen ở vị trí benzyl (H gắn vào carbon liền kề vòng thơm) nên có thể bị oxi hóa mạnh bởi các chất oxi hóa như KMnO4 đun nóng. Vòng benzene bền vững dưới tác dụng của KMnO4, nhưng nhánh alkyl (có H ở carbon alpha) sẽ bị oxi hóa hoàn toàn thành nhóm carboxyl (-COOH). Do đó, toluene bị oxi hóa tạo thành benzoic acid (C6H5COOH).
Câu 9: Cho 8,96 lít methane (CH4) (ở đktc) phản ứng hoàn toàn với chlorine (Cl2) theo tỉ lệ mol 1:1 (có ánh sáng). Tính khối lượng của sản phẩm hữu cơ chính thu được.
Đáp án: 20.2
Giải thích: Số mol CH4 = 8,96 / 22,4 = 0,4 mol. Phản ứng thế monoclo của methane với chlorine (tỉ lệ mol 1:1, có ánh sáng): CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl. Vì phản ứng hoàn toàn và tỉ lệ mol 1:1, 0,4 mol CH4 sẽ phản ứng tạo ra 0,4 mol CH3Cl. Khối lượng mol của CH3Cl = 12 (C) + 3×1 (H) + 35,5 (Cl) = 50,5 g/mol. Khối lượng CH3Cl thu được = 0,4 mol × 50,5 g/mol = 20,2 gam.
Câu 10: Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường?
Đáp án: D
Giải thích: Phản ứng làm mất màu dung dịch nước bromine (Br2) là đặc trưng của các hợp chất có liên kết bội (liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C) do phản ứng cộng. Methane (CH4) và Ethane (C2H6) là alkane, chỉ có liên kết đơn C-C và C-H bền, không phản ứng với Br2 ở điều kiện thường. Benzene (C6H6) là arene, vòng benzene rất bền, không làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường (chỉ phản ứng thế với Br2 có xúc tác Fe, đun nóng). Ethylene (C2H4) là alkene, có một liên kết đôi C=C. Liên kết đôi này kém bền và dễ dàng tham gia phản ứng cộng với Br2 làm mất màu dung dịch nước bromine ngay ở điều kiện thường: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.
Câu 11: Khi thực hiện phản ứng cracking butan (C4H10) ở điều kiện thích hợp, có thể thu được hỗn hợp các sản phẩm nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích: Phản ứng cracking là phản ứng phân hủy hydrocarbon mạch dài thành các hydrocarbon mạch ngắn hơn ở nhiệt độ cao và có thể có xúc tác. Butan (C4H10) có thể bị cracking tạo ra các sản phẩm như: 1. C4H10 → CH4 + C3H6 (Metan và Propen) 2. C4H10 → C2H6 + C2H4 (Etan và Eten) Do đó, hỗn hợp sản phẩm thu được có thể bao gồm CH4, C2H6, C3H6, C2H4.
Câu 12: Khi cho propene (CH3-CH=CH2) tác dụng với dung dịch HCl, sản phẩm chính thu được là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Theo quy tắc Markovnikov, trong phản ứng cộng HX (HCl, HBr, HI, H2O) vào liên kết đôi của anken không đối xứng, nguyên tử H sẽ cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều nguyên tử H hơn, còn phần tử X (Cl, Br, I, OH) sẽ cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có ít nguyên tử H hơn. Trong propene (CH3-CH=CH2): - Carbon thứ nhất (CH2) có 2 nguyên tử H. - Carbon thứ hai (CH) có 1 nguyên tử H. Do đó, H của HCl sẽ cộng vào CH2 và Cl sẽ cộng vào CH. Sản phẩm chính là CH3-CHCl-CH3, tức 2-chloropropane.
Câu 13: Phản ứng của benzene với hỗn hợp axit nitric đặc và axit sulfuric đặc (hỗn hợp sunfo-nitro hóa) ở nhiệt độ khoảng 50-60 °C sẽ tạo ra sản phẩm hữu cơ chính nào?
Đáp án: B
Giải thích: Phản ứng của benzene với hỗn hợp axit nitric đặc và axit sulfuric đặc (hỗn hợp sunfo-nitro hóa) ở nhiệt độ 50-60 °C là phản ứng thế nitro vào vòng benzene. Sản phẩm hữu cơ chính thu được là nitrobenzene (C6H5NO2). Axit sulfuric đặc đóng vai trò là chất hút nước và xúc tác, giúp tạo ra ion nitroni (NO2+) là tác nhân thế electrophil.
Câu 14: Để điều chế 3,36 lít methane (CH4) (ở đktc) từ nhôm carbide (Al4C3) với hiệu suất phản ứng là 80%, khối lượng nhôm carbide cần dùng là bao nhiêu gam? (Cho Al = 27, C = 12)
Đáp án: 9
Giải thích: Phương trình phản ứng: Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4 Số mol CH4 cần điều chế (theo lí thuyết nếu hiệu suất 100%): nCH4 = VCH4 / 22,4 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol Theo phương trình, cứ 1 mol Al4C3 tạo ra 3 mol CH4. Vậy số mol Al4C3 cần (theo lí thuyết) = nCH4 / 3 = 0,15 / 3 = 0,05 mol Vì hiệu suất phản ứng là 80% (0,8), nên lượng Al4C3 thực tế cần dùng phải nhiều hơn: nAl4C3 thực tế = nAl4C3 lí thuyết / Hiệu suất = 0,05 / 0,8 = 0,0625 mol Khối lượng mol của Al4C3 = 4 × 27 + 3 × 12 = 108 + 36 = 144 g/mol Khối lượng Al4C3 cần dùng = nAl4C3 thực tế × MAl4C3 = 0,0625 × 144 = 9 gam.
Câu 15: Cho 5,6 lít hỗn hợp khí X gồm ethylene (C2H4) và acetylene (C2H2) (ở đktc) đi chậm qua dung dịch bromine dư. Sau phản ứng, thấy có 48 gam bromine (Br2) đã phản ứng. Tính phần trăm thể tích của ethylene trong hỗn hợp X.
Đáp án: 80%
Giải thích: Gọi x là số mol C2H4 và y là số mol C2H2 trong hỗn hợp X. Tổng số mol khí trong hỗn hợp X: nX = VX / 22,4 = 5,6 / 22,4 = 0,25 mol Vậy: x + y = 0,25 (1)
Phản ứng của C2H4 với Br2: C2H4 + Br2 → C2H4Br2 x mol → x mol
Phản ứng của C2H2 với Br2: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 y mol → 2y mol
Tổng số mol Br2 đã phản ứng: nBr2 = mBr2 / MBr2 = 48 / (2 × 80) = 48 / 160 = 0,3 mol Vậy: x + 2y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: x + y = 0,25 x + 2y = 0,3
Trừ phương trình (1) cho (2): (x + 2y) - (x + y) = 0,3 - 0,25 → y = 0,05 mol Thay y = 0,05 vào (1): x + 0,05 = 0,25 → x = 0,2 mol
Phần trăm thể tích của ethylene trong hỗn hợp X (cũng là phần trăm số mol vì ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất): %VC2H4 = (nC2H4 / nX) × 100% = (0,2 / 0,25) × 100% = 0,8 × 100% = 80%.
Câu 16: Ở điều kiện thường (25 °C, 1 atm), alkane nào sau đây tồn tại ở thể khí?
Đáp án: C
Giải thích: Các alkane từ C1 đến C4 tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường (25 °C, 1 atm). C3H8 (propane) là một alkane có 3 nguyên tử carbon, do đó nó tồn tại ở thể khí. Các alkane từ C5 đến C17 thường là chất lỏng, và các alkane có từ 18 nguyên tử carbon trở lên thường là chất rắn.
Câu 17: Viết phương trình phản ứng hóa học chính khi cho acetylene (C2H2) tác dụng với khí HCl theo tỉ lệ mol 1:1, có xúc tác HgCl2 ở 150-200 °C.
Đáp án: C2H2 + HCl -> CH2=CHCl
Giải thích: Acetylene (C2H2) tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 dưới xúc tác HgCl2 ở 150-200 °C tạo thành vinyl chloride (chloroethene), là một monome quan trọng trong công nghiệp polymer.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của phân tử benzene (C6H6)?
Đáp án: C
Giải thích: Phân tử benzene có cấu trúc phẳng, hình lục giác đều. Sáu nguyên tử carbon liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hóa trị có độ dài bằng nhau, trung gian giữa liên kết đơn và liên kết đôi, do sự delocalized của 6 electron π trên toàn bộ vòng.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam propan (C3H8) bằng không khí. Biết không khí chứa 20% thể tích O2. Tính thể tích không khí tối thiểu cần dùng (ở đktc).
Đáp án: 112
Giải thích: Phương trình đốt cháy propan: C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O Khối lượng mol của C3H8 là 3*12 + 8*1 = 44 g/mol. Số mol C3H8 = 8,8 g / 44 g/mol = 0,2 mol. Theo phương trình, 1 mol C3H8 cần 5 mol O2. Vậy 0,2 mol C3H8 cần 0,2 * 5 = 1 mol O2. Thể tích O2 cần dùng (ở đktc) = 1 mol * 22,4 L/mol = 22,4 lít. Vì không khí chứa 20% thể tích O2, thể tích không khí tối thiểu cần dùng = Thể tích O2 / 20% = 22,4 L / 0,20 = 112 lít.
Câu 20: Khi cho but-1-ene (CH2=CH-CH2-CH3) tác dụng với nước (H2O) có xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng, sản phẩm chính thu được là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Phản ứng cộng nước vào anken tuân theo quy tắc Markovnikov: phần H của H2O (H+) sẽ cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều H hơn, còn phần OH (OH-) sẽ cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có ít H hơn. Với but-1-ene (CH2=CH-CH2-CH3), carbon đầu tiên của liên kết đôi (CH2) có 2 nguyên tử H, carbon thứ hai của liên kết đôi (CH) có 1 nguyên tử H. Do đó, H sẽ cộng vào CH2, và OH sẽ cộng vào CH. Sản phẩm chính là CH3-CH(OH)-CH2-CH3, tức butan-2-ol.
Câu 21: Phản ứng thế halogen vào alkane (ví dụ: methane với chlorine) thường xảy ra dưới điều kiện nào sau đây?
Đáp án: B
Giải thích: Phản ứng thế halogen vào alkane là phản ứng quang hóa, cần ánh sáng (ánh sáng khuếch tán) hoặc nhiệt độ cao để khơi mào phản ứng. Các điều kiện khác không phù hợp cho phản ứng thế này.
Câu 22: Viết công thức cấu tạo của monome được dùng để điều chế polietilen (polyethylene).
Đáp án: CH2=CH2
Giải thích: Polietilen (polyethylene) là một polime được tạo thành từ phản ứng trùng hợp monome etilen (ethylene). Công thức cấu tạo của etilen là CH2=CH2.
Câu 23: Phản ứng giữa benzene và CH3Cl (methyl chloride) có xúc tác AlCl3 khan, đun nóng sẽ tạo ra sản phẩm hữu cơ chính nào?
Đáp án: B
Giải thích: Đây là phản ứng Friedel-Crafts ankyl hóa, một phản ứng thế electrophin trên vòng benzene. Benzene tác dụng với methyl chloride (CH3Cl) có xúc tác AlCl3 khan sẽ tạo ra toluene (methylbenzene) và hydro chloride (HCl). Phương trình phản ứng: C6H6 + CH3Cl → C6H5CH3 + HCl.
Câu 24: Khi cho 11,2 lít khí propan (C3H8) (ở đktc) phản ứng thế với chlorine (Cl2) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được sản phẩm chính là 1-chloropropane với hiệu suất 75%. Tính khối lượng 1-chloropropane thu được. (Cho Cl = 35,5; C = 12; H = 1)
Đáp án: 29.4375
Giải thích: Số mol propan là nC3H8 = 11,2 / 22,4 = 0,5 mol. Phản ứng thế: C3H8 + Cl2 → C3H7Cl + HCl. Theo tỉ lệ mol 1:1, số mol 1-chloropropane (C3H7Cl) tạo thành theo lí thuyết là 0,5 mol. Khối lượng mol của 1-chloropropane là M = 3 × 12 + 7 × 1 + 35,5 = 36 + 7 + 35,5 = 78,5 g/mol. Khối lượng 1-chloropropane theo lí thuyết là mlí thuyết = 0,5 × 78,5 = 39,25 g. Với hiệu suất 75%, khối lượng 1-chloropropane thực tế thu được là mthực tế = 39,25 × 75% = 29,4375 g.
Câu 25: Để phân biệt khí propene (CH3-CH=CH2) và propan (CH3-CH2-CH3), người ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích: Propene là một anken, có liên kết đôi C=C nên có khả năng tham gia phản ứng cộng với bromine, làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường. Propan là một alkane (hydrocarbon no), không có liên kết đôi hay liên kết ba, nên không phản ứng với dung dịch nước bromine ở điều kiện thường. Vì vậy, dung dịch nước bromine có thể dùng để phân biệt hai chất này.
Câu 26: Tên gọi IUPAC của hợp chất có công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-C(CH3)2-CH3 là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Để gọi tên IUPAC của alkane, ta thực hiện các bước sau:
1. **Chọn mạch chính:** Chọn mạch carbon dài nhất. Trong trường hợp này, mạch carbon dài nhất có 5 nguyên tử carbon (pentane).
2. **Đánh số mạch chính:** Đánh số các nguyên tử carbon trong mạch chính sao cho tổng vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất. Nếu đánh số từ trái sang phải, các nhóm methyl ở vị trí 2, 4, 4 (tổng = 2+4+4 = 10). Nếu đánh số từ phải sang trái, các nhóm methyl ở vị trí 2, 2, 4 (tổng = 2+2+4 = 8). Do đó, cách đánh số từ phải sang trái là đúng.
3. **Gọi tên:** Các nhóm methyl ở vị trí 2, 2 và 4. Vậy tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một alkane X, thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc). Xác định công thức phân tử của X. (Cho C=12, H=1)
Đáp án: C3H8
Giải thích: Phương trình đốt cháy alkane có dạng:
CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 → n CO2 + (n+1) H2O
Số mol CO2 thu được là: nCO2 = 6,72 lít / 22,4 lít/mol = 0,3 mol.
Theo phương trình phản ứng, số mol alkane X là nX = nCO2 / n = 0,3 / n.
Khối lượng mol của alkane X là MX = 12n + (2n+2) × 1 = 14n + 2.
Ta có công thức: mX = nX × MX
4,4 = (0,3 / n) × (14n + 2)
4,4n = 0,3 × (14n + 2)
4,4n = 4,2n + 0,6
0,2n = 0,6
n = 3
Vậy, công thức phân tử của alkane X là C3H8 (propane).
Câu 28: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?
Đáp án: C
Giải thích: Điều kiện để một hợp chất có đồng phân hình học (cis-trans) là phải có:
1. Liên kết đôi C=C (hoặc vòng no).
2. Mỗi nguyên tử carbon tham gia liên kết đôi phải liên kết với hai nhóm thế khác nhau.
Xét các lựa chọn:
A. **But-1-ene (CH2=CH-CH2-CH3):** Nguyên tử carbon đầu tiên của liên kết đôi (CH2=) liên kết với hai nguyên tử hydrogen giống nhau. Không có đồng phân hình học.
B. **2-methylpropene (CH2=C(CH3)2):** Nguyên tử carbon đầu tiên của liên kết đôi (CH2=) liên kết với hai nguyên tử hydrogen giống nhau. Nguyên tử carbon thứ hai của liên kết đôi (C(CH3)2) liên kết với hai nhóm methyl giống nhau. Không có đồng phân hình học.
C. **But-2-ene (CH3-CH=CH-CH3):** Mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi (CH=CH) đều liên kết với một nguyên tử hydrogen và một nhóm methyl (CH3) khác nhau. Do đó, but-2-ene có đồng phân hình học (cis-but-2-ene và trans-but-2-ene).
D. **Propyne (CH3-C≡CH):** Có liên kết ba, không có đồng phân hình học.
Vậy, but-2-ene là hợp chất có đồng phân hình học.
Câu 29: Cho 5,6 gam một alkene X tác dụng vừa đủ với 16 gam bromine (Br2). Xác định công thức phân tử của alkene X. (Cho C=12, H=1, Br=80)
Đáp án: C4H8
Giải thích: Công thức tổng quát của alkene là CnH2n.
Phản ứng của alkene với bromine là phản ứng cộng:
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
Số mol bromine đã phản ứng là: nBr2 = mBr2 / MBr2 = 16 gam / (2 × 80 g/mol) = 16 / 160 = 0,1 mol.
Theo tỉ lệ phản ứng 1:1, số mol alkene X là: nX = nBr2 = 0,1 mol.
Khối lượng mol của alkene X là: MX = mX / nX = 5,6 gam / 0,1 mol = 56 g/mol.
Vì MX = 14n, ta có:
14n = 56
n = 56 / 14
n = 4
Vậy, công thức phân tử của alkene X là C4H8.
Câu 30: Khi cho benzene tác dụng với bromine (Br2) lỏng có mặt bột sắt (Fe) làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ chính thu được là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Phản ứng của benzene với bromine lỏng có xúc tác bột sắt (Fe) là một phản ứng thế electrophil vào vòng benzene. Trong phản ứng này, một nguyên tử hydrogen trên vòng benzene được thay thế bằng một nguyên tử bromine.
C6H6 + Br2 (lỏng) C6H5Br + HBr
Sản phẩm hữu cơ chính thu được là bromobenzene. Các lựa chọn khác không đúng vì:
B. 1,2-dibromobenzene sẽ hình thành nếu phản ứng tiếp tục thế bromine lần hai, hoặc nếu có điều kiện đặc biệt để thế hai nguyên tử Br liên tiếp.
C. Benzyl bromide là sản phẩm thế vào nhóm methyl của toluene, không phải benzene.
D. Cyclohexyl bromide là sản phẩm của phản ứng cộng Br2 vào cyclohexane hoặc phản ứng thế vào cyclohexane, không phải benzene.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.