40 câu Hóa Học Lớp 11 – Chương 2. Nitrogen và sulfur
07 Th4
Chương 2. Nitrogen và sulfur
Nội dung ôn tập:
1. Bài 4. Nitrogen
2. Bài 5. Ammonia. Muối ammonium
3. Bài 6. Một số hợp chất oxygen của nitrogen
4. Bài 7. Sulfur và sulfur dioxide
5. Bài 8. Sulfuric acid và muối sulfate
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ nitrogen có tính oxi hóa?
Đáp án: D
Giải thích: Nitrogen có số oxi hóa 0. Khi tác dụng với chất có độ âm điện thấp hơn như hydrogen (H) hoặc kim loại (Li), số oxi hóa của nitrogen giảm xuống (-3), thể hiện tính oxi hóa. Trong phản ứng với O2, số oxi hóa của nitrogen tăng lên (+2), thể hiện tính khử. Do đó, cả phản ứng N2 + 3H2 ↔ 2NH3 và N2 + 6Li → 2Li3N đều chứng tỏ nitrogen có tính oxi hóa.
Câu 2: Trong phân tử ammonia (NH3), nguyên tử nitrogen liên kết với bao nhiêu nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị?
Đáp án: 3
Giải thích: Phân tử ammonia (NH3) có cấu tạo hình chóp với nguyên tử nitrogen ở đỉnh và ba nguyên tử hydrogen ở đáy. Nguyên tử nitrogen tạo ba liên kết cộng hóa trị với ba nguyên tử hydrogen và còn một cặp electron tự do.
Câu 3: Khi đun nóng dung dịch muối ammonium chloride (NH4Cl) với dung dịch NaOH, hiện tượng nào sau đây thường xảy ra?
Đáp án: B
Giải thích: Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm khi đun nóng sẽ giải phóng khí ammonia (NH3) có mùi khai đặc trưng. Phản ứng xảy ra là: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O.
Câu 4: Trong công nghiệp, nitrogen được điều chế bằng phương pháp nào?
Đáp án: A
Giải thích: Trong công nghiệp, nitrogen được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Không khí lỏng được hóa hơi dần, nitrogen bay hơi trước ở nhiệt độ -196 °C, còn oxygen bay hơi ở -183 °C.
Câu 5: Dẫn khí ammonia (NH3) đi qua dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4. Khối lượng muối ammonium sulfate ((NH4)2SO4) thu được là bao nhiêu gam? (Cho N=14, H=1, S=32, O=16)
Đáp án: 13.2
Giải thích: Phương trình phản ứng: 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 Theo phương trình, 1 mol H2SO4 phản ứng tạo ra 1 mol (NH4)2SO4. Số mol H2SO4 = 0,1 mol. Vậy số mol (NH4)2SO4 tạo thành là 0,1 mol. Khối lượng mol của (NH4)2SO4 là: M = (14 + 1×4)×2 + 32 + 16×4 = 18×2 + 32 + 64 = 36 + 32 + 64 = 132 g/mol. Khối lượng muối thu được là: m = n × M = 0,1 mol × 132 g/mol = 13,2 gam.
Câu 6: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ nitrogen (N2) có tính khử?
Đáp án: C
Giải thích: Trong phản ứng N2 + O2 → 2NO, số oxi hóa của nitrogen tăng từ 0 lên +2. Điều này chứng tỏ N2 đã nhường electron và thể hiện tính khử.
Câu 7: Viết phương trình hóa học của phản ứng khi dẫn khí ammonia (NH3) đi qua dung dịch hydrochloric acid (HCl).
Đáp án: NH3 + HCl -> NH4Cl
Giải thích: Ammonia là một bazơ yếu, tác dụng với axit mạnh như HCl tạo thành muối ammonium chloride (NH4Cl). Phản ứng này thường tạo ra khói trắng là các hạt NH4Cl rắn mịn.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây về ammonia (NH3) là KHÔNG ĐÚNG?
Đáp án: D
Giải thích: Ammonia (NH3) có tính khử mạnh do nguyên tử nitrogen trong NH3 có số oxi hóa -3, là số oxi hóa thấp nhất của nitrogen. Do đó, nitrogen dễ dàng nhường electron để tăng số oxi hóa. Ammonia không có tính oxi hóa mạnh.
Câu 9: Nitrogen lỏng được ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích: Nitrogen lỏng có nhiệt độ rất thấp (-196 °C), được sử dụng rộng rãi làm môi trường trơ, làm lạnh sâu để bảo quản mẫu vật sinh học, thực phẩm, hoặc trong y học. Các ứng dụng còn lại liên quan đến nitrogen dạng khí hoặc các hợp chất của nitrogen.
Câu 10: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối ammonium nitrite (NH4NO2), sản phẩm khí chính thu được là gì?
Đáp án: N2
Giải thích: Muối ammonium nitrite (NH4NO2) khi nhiệt phân sẽ phân hủy tạo ra khí nitrogen (N2) và nước (H2O) theo phương trình: NH4NO2 → N2 + 2H2O.
Câu 11: Dẫn khí ammonia (NH3) đi qua ống sứ chứa bột đồng(II) oxide (CuO) nung nóng. Hiện tượng quan sát được là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Ammonia (NH3) có tính khử mạnh. Khi dẫn NH3 qua CuO nung nóng, NH3 sẽ khử CuO (màu đen) thành kim loại đồng (Cu) có màu đỏ và bị oxi hóa thành khí nitrogen (N2) không màu. Phương trình phản ứng: 2NH3 + 3CuO --(t°)--> 3Cu + N2 + 3H2O.
Câu 12: Khi cho kim loại bạc (Ag) tác dụng với dung dịch nitric acid (HNO3) loãng, sản phẩm khí không màu hóa nâu trong không khí là gì? (Viết công thức hóa học của khí)
Đáp án: NO
Giải thích: Bạc (Ag) là kim loại đứng sau hydrogen, khi tác dụng với HNO3 loãng sẽ tạo ra khí nitric oxide (NO) không màu. Khí NO này khi thoát ra ngoài không khí sẽ lập tức tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành khí nitrogen dioxide (NO2) có màu nâu đỏ theo phương trình: 2NO + O2 → 2NO2.
Câu 13: Trong công nghiệp, quá trình tổng hợp ammonia (NH3) từ nitrogen và hydrogen được thực hiện dưới các điều kiện nào sau đây?
Đáp án: B
Giải thích: Quá trình tổng hợp ammonia trong công nghiệp (phản ứng Haber-Bosch) là một phản ứng thuận nghịch. Để tăng hiệu suất và tốc độ phản ứng, người ta sử dụng các điều kiện tối ưu: nhiệt độ cao (khoảng 450-500 °C), áp suất cao (khoảng 200-300 atm) và xúc tác là sắt (Fe) được hoạt hóa.
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam đồng (Cu) bằng dung dịch nitric acid (HNO3) đặc, nóng. Thể tích khí nitrogen dioxide (NO2) duy nhất thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là bao nhiêu lít? (Cho Cu=64, N=14, O=16)
Đáp án: 4.48
Giải thích: Phương trình phản ứng: Cu + 4HNO3 (đặc, nóng) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Số mol Cu: nCu = 6,4 g / 64 g/mol = 0,1 mol
Theo phương trình phản ứng, cứ 1 mol Cu phản ứng sẽ tạo ra 2 mol NO2.
Vậy, số mol NO2 tạo thành là: nNO2 = 2 × nCu = 2 × 0,1 = 0,2 mol
Thể tích khí NO2 ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là: VNO2 = nNO2 × 22,4 lít/mol = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít.
Câu 15: Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa (không phản ứng) trong dung dịch nitric acid (HNO3) đặc, nguội?
Đáp án: C
Giải thích: Các kim loại như sắt (Fe), crom (Cr), nhôm (Al) bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội. Hiện tượng này là do trên bề mặt kim loại tạo thành một lớp màng oxide bền, không tan, bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn tiếp bởi acid.
Câu 16: Khi nhiệt phân muối ammonium nitrat (NH4NO3) ở nhiệt độ thích hợp, sản phẩm khí chính thu được là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Muối ammonium nitrat (NH4NO3) là một hợp chất không bền với nhiệt. Khi nhiệt phân ở nhiệt độ khoảng 185-250 °C, NH4NO3 phân hủy tạo thành khí dinitrogen monoxide (N2O) và hơi nước (H2O). Phương trình phản ứng: NH4NO3t° N2O + 2H2O. Nếu nhiệt độ cao hơn nữa (trên 300°C), nó có thể phân hủy nổ tạo ra N2, O2 và H2O.
Câu 17: Trong công nghiệp, nitric acid (HNO3) được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là gì?
Đáp án: Ammonia
Giải thích: Trong công nghiệp, nitric acid (HNO3) được sản xuất theo ba giai đoạn chính, bắt đầu từ ammonia (NH3). 1. Oxi hóa ammonia bằng oxygen không khí trên xúc tác platin (Pt) ở nhiệt độ cao để tạo ra nitric oxide (NO). 2. Oxi hóa nitric oxide (NO) thành nitrogen dioxide (NO2) bằng oxygen trong không khí. 3. Hấp thụ nitrogen dioxide (NO2) vào nước có oxygen để tạo thành nitric acid (HNO3).
Câu 18: Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ ammonia (NH3) có tính khử?
Đáp án: C
Giải thích: Tính khử của một chất được thể hiện khi số oxi hóa của nguyên tố trong chất đó tăng lên sau phản ứng. Trong phản ứng C: 4NH3 + 5O2Pt, t° 4NO + 6H2O Số oxi hóa của nitrogen trong NH3 là -3, còn trong NO là +2. Nitrogen đã tăng số oxi hóa từ -3 lên +2, do đó NH3 đóng vai trò là chất khử. Các phản ứng A, B, D là các phản ứng thể hiện tính bazơ của ammonia (tác dụng với nước, axit).
Câu 19: Viết phương trình hóa học của phản ứng khi khí nitrogen dioxide (NO2) tác dụng với nước (không có oxygen tham gia) để tạo ra nitric acid (HNO3) và nitric oxide (NO).
Đáp án: 3NO2 + H2O -> 2HNO3 + NO
Giải thích: Khí nitrogen dioxide (NO2) là một khí có tính oxi hóa và khử. Khi tác dụng với nước mà không có sự tham gia của oxygen, NO2 trải qua phản ứng tự oxi hóa - khử, trong đó một phần NO2 bị oxi hóa thành HNO3 và một phần bị khử thành NO. Phương trình phản ứng: 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO.
Câu 20: Khi cho carbon (C) tác dụng với dung dịch nitric acid (HNO3) đặc, nóng, sản phẩm khí chính thu được là gì?
Đáp án: D
Giải thích: Nitric acid (HNO3) đặc, nóng có tính oxi hóa rất mạnh, có thể oxi hóa nhiều phi kim như C, S, P. Khi carbon tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, carbon bị oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất là +4 (trong CO2), còn nitrogen trong HNO3 (+5) bị khử xuống NO2 (+4). Phương trình phản ứng: C + 4HNO3 (đặc, nóng) → CO2 + 4NO2 + 2H2O. Sản phẩm khí chính thu được là CO2 và NO2 (khí màu nâu đỏ).
Câu 21: Phản ứng nào sau đây KHÔNG tạo ra khí nitrogen dioxide (NO2) khi dung dịch nitric acid (HNO3) đặc, nóng tác dụng?
Đáp án: C
Giải thích: Khi HNO3 đặc, nóng tác dụng với kim loại Cu, Ag, Fe đều tạo ra khí NO2 do tính oxi hóa mạnh của HNO3: Cu + 4HNO3 (đặc, nóng) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O Ag + 2HNO3 (đặc, nóng) → AgNO3 + NO2 + H2O Fe + 6HNO3 (đặc, nóng) → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O Tuy nhiên, khi HNO3 đặc, nóng tác dụng với muối CaCO3, phản ứng xảy ra theo tính chất axit thông thường, tạo ra khí CO2, không tạo ra NO2: CaCO3 + 2HNO3 (đặc, nóng) → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Câu 22: Viết phương trình hóa học của phản ứng khi khí sulfur dioxide (SO2) tác dụng với dung dịch nước bromine (Br2).
Đáp án: SO2 + Br2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr
Giải thích: Khí sulfur dioxide (SO2) có tính khử, có thể làm mất màu dung dịch nước bromine (Br2) theo phương trình: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr Trong phản ứng này, SO2 bị oxi hóa thành H2SO4 (số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6) và Br2 bị khử thành HBr (số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống -1).
Câu 23: Khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit từ các hợp chất của nitrogen?
Đáp án: C
Giải thích: Khí nitrogen dioxide (NO2) là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit. NO2 khi phát thải vào khí quyển sẽ phản ứng với hơi nước và oxygen để tạo thành nitric acid (HNO3), một thành phần chính của mưa axit: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Khí nitric oxide (NO) cũng có thể góp phần gián tiếp vì nó có thể bị oxi hóa thành NO2 trong không khí. N2O là khí nhà kính nhưng ít liên quan trực tiếp đến mưa axit. NH3 là bazơ, không gây mưa axit.
Câu 24: Tính khối lượng sulfur (S) cần dùng để điều chế 11,2 lít khí sulfur dioxide (SO2) ở điều kiện tiêu chuẩn, biết hiệu suất phản ứng là 80%. (Cho S=32, O=16)
Đáp án: 20
Giải thích: Phương trình phản ứng điều chế SO2 từ S là: S + O2 → SO2 Số mol SO2 thu được ở đktc là: nSO2 = V / 22,4 = 11,2 / 22,4 = 0,5 mol Theo phương trình, để thu được 0,5 mol SO2, số mol S cần thiết theo lí thuyết là 0,5 mol. Khối lượng S cần thiết theo lí thuyết là: mS (lí thuyết) = nS × MS = 0,5 × 32 = 16 gam Vì hiệu suất phản ứng là 80%, lượng S thực tế cần dùng phải nhiều hơn lượng lí thuyết: mS (thực tế) = mS (lí thuyết) / Hiệu suất = 16 / 0,80 = 20 gam Vậy, khối lượng sulfur cần dùng là 20 gam.
Câu 25: Thuốc thử nào sau đây thường được dùng để nhận biết ion nitrat (NO3-) trong dung dịch?
Đáp án: C
Giải thích: Để nhận biết ion nitrat (NO3-) trong dung dịch, người ta thường dùng bột đồng (Cu) và dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng. Phản ứng xảy ra như sau: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Khí nitric oxide (NO) không màu thoát ra, sau đó nhanh chóng hóa nâu trong không khí do phản ứng với oxygen: 2NO + O2 → 2NO2 (khí màu nâu đỏ) Đây là một phản ứng đặc trưng để nhận biết ion NO3-. Các thuốc thử khác như NaOH, BaCl2, AgNO3 không đặc trưng để nhận biết ion nitrat.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây về sulfur (lưu huỳnh) là ĐÚNG?
Đáp án: A
Giải thích: Sulfur là một phi kim, ở nhiệt độ thường tồn tại dưới dạng chất rắn màu vàng, không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ như CS2. Sulfur có nhiều dạng thù hình (như sulfur tà phương, sulfur đơn tà). Sulfur chỉ phản ứng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (ví dụ thủy ngân), còn lại cần đun nóng. Sulfur có thể có các số oxi hóa -2, 0, +4, +6 trong các hợp chất.
Câu 27: Viết phương trình hóa học của phản ứng khi carbon (C) phản ứng với dung dịch sulfuric acid (H2SO4) đặc, nóng.
Đáp án: C + 2H2SO4đ -> CO2 + 2SO2 + 2H2O
Giải thích: Phản ứng này thể hiện tính oxi hóa mạnh của sulfuric acid đặc. Carbon (số oxi hóa 0) bị oxi hóa lên carbon dioxide (số oxi hóa +4), trong khi sulfur trong H2SO4 (số oxi hóa +6) bị khử xuống sulfur dioxide (số oxi hóa +4). Phương trình: C + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CO2 + 2SO2 + 2H2O.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây về sulfur dioxide (SO2) là ĐÚNG?
Đáp án: B
Giải thích: Sulfur dioxide (SO2) là một oxide acid vì nó tác dụng với dung dịch base và oxide base tạo muối và nước. Trong SO2, sulfur có số oxi hóa +4. Do đó, nó có thể tăng số oxi hóa lên +6 (thể hiện tính khử, ví dụ: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr) hoặc giảm số oxi hóa xuống 0 hay -2 (thể hiện tính oxi hóa, ví dụ: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O).
Câu 29: Để phân biệt dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng và dung dịch sulfuric acid (H2SO4) đặc, người ta có thể dùng kim loại nào sau đây?
Đáp án: A
Giải thích: Đồng (Cu) không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng. Tuy nhiên, đồng phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng tạo ra khí SO2 và dung dịch màu xanh lam: Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O. Sắt (Fe) và Nhôm (Al) bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội nhưng phản ứng với H2SO4 loãng. Kẽm (Zn) phản ứng với cả H2SO4 loãng và H2SO4 đặc.
Câu 30: Để nhận biết ion sulfate (SO42-) trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch chứa ion kim loại nào?
Đáp án: Bari
Giải thích: Để nhận biết ion sulfate (SO42-) trong dung dịch, người ta thường dùng các dung dịch chứa ion bari (Ba2+), chẳng hạn như BaCl2 hoặc Ba(NO3)2. Phản ứng tạo ra kết tủa trắng bari sulfate (BaSO4) không tan trong acid mạnh: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ (kết tủa trắng).
Câu 31: Tính chất nào của sulfur dioxide (SO2) được ứng dụng để tẩy trắng bột giấy, đường, hoặc sợi vải?
Đáp án: D
Giải thích: Khí sulfur dioxide (SO2) được dùng để tẩy trắng bột giấy, đường, sợi vải, v.v... là nhờ tính tẩy màu của nó. SO2 tẩy trắng bằng cách kết hợp với chất màu tạo thành hợp chất không bền, không màu. Do đó, màu có thể phục hồi lại khi đun nóng hoặc để lâu ngoài không khí. Đây là sự khác biệt so với các chất tẩy trắng bằng cơ chế oxi hóa mạnh như Cl2 hay O3. SO2 cũng có tính khử (làm mất màu dung dịch brom, KMnO4) và tính oxi hóa, nhưng tính tẩy màu được ứng dụng trong trường hợp này là do sự tạo hợp chất không bền.
Câu 32: Nung nóng hỗn hợp bột sắt (Fe) và bột lưu huỳnh (S) trong môi trường không có không khí. Viết công thức hóa học của sản phẩm chính tạo thành.
Đáp án: FeS
Giải thích: Khi nung nóng sắt (Fe) và lưu huỳnh (S) trong môi trường không có không khí, chúng phản ứng với nhau tạo thành hợp chất sắt(II) sulfide. Phản ứng xảy ra là: Fe + S → FeS.
Câu 33: Khi cho dung dịch sulfuric acid (H2SO4) đặc vào đường saccarozơ (C12H22O11), hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Đáp án: B
Giải thích: Dung dịch sulfuric acid (H2SO4) đặc có tính háo nước rất mạnh. Khi cho H2SO4 đặc vào đường saccarozơ (C12H22O11), acid sẽ hút nước từ đường, làm đường bị than hóa thành carbon màu đen. Một phần carbon này có thể tiếp tục phản ứng với H2SO4 đặc tạo ra khí CO2 và SO2 (sủi bọt khí).
Phương trình hóa học của quá trình than hóa: C12H22O11 (saccarozo) → 12C (than) + 11H2O (H2SO4 đặc hút nước).
Sau đó, một phần carbon phản ứng: C + 2H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O.
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 3,25 gam kẽm (Zn) bằng dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng dư. Thể tích khí hydrogen (H2) thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là bao nhiêu lít? (Cho Zn=65)
Đáp án: 1.12
Giải thích: Phương trình hóa học của phản ứng: Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2
Số mol kẽm (Zn) là: nZn = m/M = 3,25 gam / 65 g/mol = 0,05 mol.
Theo phương trình phản ứng, số mol khí H2 thoát ra bằng số mol Zn đã phản ứng: nH2 = nZn = 0,05 mol.
Thể tích khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là: VH2 = nH2 × 22,4 = 0,05 mol × 22,4 lít/mol = 1,12 lít.
Câu 35: Trong quá trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) trong công nghiệp, giai đoạn chuyển hóa sulfur dioxide (SO2) thành sulfur trioxide (SO3) được thực hiện trong điều kiện nào sau đây?
Đáp án: C
Giải thích: Trong công nghiệp, sulfuric acid (H2SO4) được sản xuất theo phương pháp tiếp xúc. Giai đoạn quan trọng nhất là oxi hóa sulfur dioxide (SO2) thành sulfur trioxide (SO3) bằng oxygen: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g). Phản ứng này là thuận nghịch và tỏa nhiệt. Để đạt hiệu suất cao, phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ tối ưu khoảng 450-500 °C, áp suất thường (hoặc hơi cao hơn áp suất khí quyển để đẩy khí đi), và sử dụng chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5).
Câu 36: Kim loại nào sau đây có thể phản ứng trực tiếp với sulfur (S) ở nhiệt độ thường?
Đáp án: C
Giải thích: Sulfur có thể tác dụng với hầu hết các kim loại khi đun nóng, tạo thành sulfide kim loại. Tuy nhiên, thủy ngân (Hg) là một ngoại lệ, nó có thể phản ứng trực tiếp với sulfur ở nhiệt độ thường để tạo thành thủy ngân(II) sulfide (HgS). Phản ứng này được ứng dụng để xử lý thủy ngân bị đổ vãi.
Câu 37: Viết phương trình hóa học của phản ứng khi khí sulfur dioxide (SO2) làm mất màu dung dịch potassium permanganate (KMnO4) trong môi trường axit. (Lưu ý: SO2 bị oxi hóa lên SO42-, MnO4- bị khử xuống Mn2+)
Giải thích: Trong phản ứng này, SO2 đóng vai trò là chất khử, bị oxi hóa từ số oxi hóa +4 lên +6 (trong SO42-). KMnO4 (chứa Mn ở số oxi hóa +7) đóng vai trò là chất oxi hóa, bị khử xuống Mn2+ (số oxi hóa +2). Môi trường axit (H2SO4) cung cấp ion H+ để cân bằng phản ứng. Phương trình hóa học đã cân bằng là:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Câu 38: Để pha loãng dung dịch sulfuric acid (H2SO4) đặc, cách tiến hành ĐÚNG và an toàn nhất là gì?
Đáp án: B
Giải thích: Khi pha loãng sulfuric acid đặc, cần phải rót từ từ axit đặc vào nước và khuấy nhẹ. Axit sulfuric đặc rất háo nước và tỏa nhiệt mạnh khi hòa tan vào nước. Nếu rót nước vào axit đặc, nước sẽ nổi lên trên axit và sôi đột ngột do nhiệt tỏa ra, có thể bắn axit ra ngoài gây nguy hiểm. Rót axit vào nước giúp nhiệt tỏa ra được nước hấp thụ dần và phân tán đều hơn.
Câu 39: Cho 1,6 gam đồng (Cu) tác dụng hoàn toàn với dung dịch sulfuric acid (H2SO4) đặc, nóng dư. Tính thể tích khí sulfur dioxide (SO2) thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc). (Cho Cu=64, S=32, O=16)
Đáp án: 0.56
Giải thích: Phương trình hóa học của phản ứng:
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Số mol Cu: nCu = 1,6 gam / 64 g/mol = 0,025 mol
Theo phương trình phản ứng, 1 mol Cu tạo ra 1 mol SO2.
Vậy số mol SO2 tạo thành là: nSO2 = nCu = 0,025 mol
Thể tích khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc):
VSO2 = nSO2 × 22,4 lít/mol = 0,025 × 22,4 = 0,56 lít.
Vậy, thể tích khí sulfur dioxide thoát ra là 0,56 lít.
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về vai trò của sulfur dioxide (SO2) trong hiện tượng mưa axit?
Đáp án: C
Giải thích: Sulfur dioxide (SO2) là một trong những nguyên nhân chính gây mưa axit. Trong không khí, SO2 có thể tan trong nước tạo thành axit sunfurơ (H2SO3) (đáp án B chưa đầy đủ). Tuy nhiên, vai trò quan trọng hơn của SO2 là bị oxi hóa bởi oxygen (O2) trong không khí, đặc biệt khi có mặt hơi nước và các chất xúc tác (như bụi kim loại), để tạo thành axit sunfuric (H2SO4). H2SO4 là một axit mạnh, hòa tan vào nước mưa làm tăng tính axit của nước, gây ra hiện tượng mưa axit. Phản ứng tổng quát có thể được viết là: 2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.