Chương III. Điện trường
Nội dung ôn tập:
- 1. Bài 16. Lực tương tác giữa các điện tích
- 2. Bài 17. Khái niệm điện trường
- 3. Bài 18. Điện trường đều
- 4. Bài 19. Thế năng điện
- 5. Bài 20. Điện thế
- 6. Bài 21. Tụ điện
Câu 1: Hai điện tích điểm q1 = 4 × 10-6 C và q2 = -2 × 10-6 C đặt cách nhau 20 cm trong không khí. Độ lớn lực tương tác giữa chúng là bao nhiêu? Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng về cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm?
Câu 3: Hai điện tích điểm q1 = 2 × 10-6 C và q2 = -3 × 10-6 C đặt cách nhau 30 cm trong không khí. Tính độ lớn lực tương tác giữa chúng. Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2.
Câu 4: Một điện tích điểm Q = 5 × 10-9 C đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10 cm có độ lớn là bao nhiêu? Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2.
Câu 5: Một điện tích điểm q = 2 × 10-8 C đặt trong một điện trường đều có cường độ E = 4000 V/m. Tính độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích này.
Câu 6: Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng vào một môi trường điện môi có hằng số điện môi ε = 2,5 và giữ nguyên khoảng cách r, thì lực tương tác mới giữa chúng là bao nhiêu?
Câu 7: Hai điện tích điểm q1 = 6 × 10-9 C và q2 = -8 × 10-9 C đặt tại A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB. Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2.
Câu 8: Ba điện tích điểm q1 = 1 µC, q2 = -2 µC, q3 = 3 µC đặt thẳng hàng lần lượt tại A, B, C. Biết AB = 10 cm, BC = 20 cm. Tính độ lớn lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q2. Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây về đường sức điện là sai?
Câu 10: Một hạt bụi có khối lượng m = 10-9 kg và điện tích q = 2 × 10-12 C bay vào một điện trường đều có cường độ E = 5 × 104 V/m. Bỏ qua trọng lực. Tính độ lớn gia tốc của hạt bụi.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây nói lên bản chất của điện trường?
Câu 12: Hai điện tích điểm q1 = 4 × 10-9 C và q2 = 9 × 10-9 C đặt tại A và B cách nhau 20 cm trong không khí. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C nằm trên đường thẳng AB và cách A 10 cm, cách B 30 cm. Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2. (Nhập kết quả dưới dạng số nguyên)
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không phải của đường sức điện trong điện trường đều?
Câu 14: Một điện tích điểm q = 3 × 10-6 C di chuyển một đoạn 5 cm dọc theo chiều đường sức của một điện trường đều có cường độ E = 2000 V/m. Tính công của lực điện trường. (Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 15: Khi một điện tích âm q đặt trong một điện trường có cường độ E, phát biểu nào sau đây về lực điện F tác dụng lên điện tích đó là đúng?
Câu 16: Một hạt electron (điện tích âm) ban đầu có vận tốc v0 không đổi, bay vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua trọng lực. Quỹ đạo chuyển động của electron trong điện trường này sẽ là gì?
Câu 17: Hai bản kim loại phẳng, song song, đặt cách nhau 5 cm, được nối với một nguồn điện để tạo ra một điện trường đều có cường độ E = 2000 V/m giữa hai bản. Tính hiệu điện thế giữa hai bản kim loại đó.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về thế năng của một điện tích điểm trong điện trường?
Câu 19: Một điện tích điểm q = 5 × 10-6 C được đặt tại một điểm trong điện trường có điện thế là 150 V. Tính thế năng điện của điện tích này tại điểm đó.
Câu 20: Một điện tích điểm q = -4 × 10-7 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Biết hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = VM - VN = 250 V. Công mà lực điện trường thực hiện khi điện tích di chuyển từ M đến N là bao nhiêu?
Câu 21: Một điện tích điểm Q = 6 × 10-9 C đặt tại gốc tọa độ trong không khí. Tính điện thế tại điểm A cách gốc tọa độ 30 cm. Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2.
Câu 22: Một điện tích điểm q = 2 × 10-6 C có thế năng điện tại điểm M là 8 × 10-5 J. Khi điện tích này di chuyển từ M đến N, lực điện trường thực hiện công là 3 × 10-5 J. Tính thế năng điện của điện tích tại điểm N.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây về đường đẳng thế là không đúng?
Câu 24: Hai điện tích điểm q1 = 3 × 10-9 C và q2 = -5 × 10-9 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong không khí. Tính điện thế tại trung điểm M của đoạn AB. Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2.
Câu 25: Khi một điện tích dương di chuyển từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp trong một điện trường, phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 26: Một điện tích điểm q = 2 × 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường. Biết thế năng của điện tích tại A là WA = 5 × 10-5 J và tại B là WB = 2 × 10-5 J. Công của lực điện trường khi điện tích di chuyển từ A đến B là bao nhiêu?
Câu 27: Hai điện tích điểm q1 = 8 × 10-9 C và q2 = -6 × 10-9 C được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm trong không khí. Tính điện thế tại điểm C, biết tam giác ABC vuông tại A và cạnh AC = 40 cm. Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2. (Nhập kết quả dưới dạng số nguyên)
Câu 28: Hai bản kim loại phẳng, song song, đặt cách nhau 2 cm, được nối với một nguồn điện có hiệu điện thế 400 V. Xác định độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản kim loại đó.
Câu 29: Một hạt mang điện tích q = 1.6 × 10-19 C và khối lượng m = 9.1 × 10-31 kg được thả không vận tốc đầu từ điểm M có điện thế VM = 500 V đến điểm N có điện thế VN = 100 V. Bỏ qua trọng lực. Tính động năng của hạt tại N. (Nhập kết quả dưới dạng số mũ, ví dụ: 2.5e-17)
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm mốc để tính điện thế?
Câu 31: Một điện tích dương được thả không vận tốc đầu trong một điện trường đều. Khi điện tích này di chuyển, phát biểu nào sau đây là đúng về sự thay đổi của điện thế và thế năng của nó?
Câu 32: Một electron (điện tích q = -1.6 × 10-19 C, khối lượng m = 9.1 × 10-31 kg) bay vào một điện trường đều với vận tốc ban đầu v0 = 2 × 106 m/s tại điểm M có điện thế VM = 100 V. Electron dừng lại tại điểm N. Bỏ qua trọng lực. Tính điện thế tại điểm N. (Nhập kết quả dưới dạng số nguyên)
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng về điện dung của tụ điện phẳng?
Câu 34: Một tụ điện phẳng có điện dung 2 µF được tích điện đến hiệu điện thế 200 V. Tính năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện. (Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 35: Hai tụ điện C1 = 3 µF và C2 = 6 µF được mắc nối tiếp với nhau rồi nối vào một nguồn điện có hiệu điện thế 18 V. Điện tích trên mỗi tụ điện là bao nhiêu?
Câu 36: Phát biểu nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa đường sức điện và đường đẳng thế trong một điện trường tĩnh?
Câu 37: Hai tụ điện C1 = 4 µF và C2 = 8 µF được mắc song song với nhau. Hệ tụ điện này được nối vào một nguồn điện có hiệu điện thế 12 V. Tính tổng điện tích của hệ tụ điện này.
Câu 38: Một hạt proton (điện tích q = 1.6 × 10-19 C, khối lượng m = 1.67 × 10-27 kg) bay từ điểm A có điện thế VA = 300 V đến điểm B có điện thế VB = 100 V. Vận tốc của proton tại A là 2 × 105 m/s. Bỏ qua trọng lực. Tính động năng của proton tại B.
Câu 39: Một tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản là 200 cm2, khoảng cách giữa hai bản là 2 mm. Giữa hai bản là không khí. Sau đó, người ta nhúng toàn bộ tụ điện vào một chất điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 4. Tính điện dung của tụ điện sau khi nhúng vào chất điện môi. (Lấy ε0 = 8.85 × 10-12 F/m). Nhập kết quả dưới dạng số mũ (ví dụ: 1.23e-9).
Câu 40: Hai điện tích điểm q1 = 4 × 10-9 C và q2 = -2 × 10-9 C được đặt tại hai đỉnh A và B của một tam giác đều cạnh a = 15 cm trong không khí. Tính điện thế tại đỉnh C còn lại của tam giác đó. Lấy k = 9 × 109 N.m2/C2.
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
