40 câu Vật Lý Lớp 11 – Chương II. Sóng

Chương II. Sóng

Nội dung ôn tập:

  • 1. Bài 8. Mô tả sóng
  • 2. Bài 9. Sóng ngang, sóng dọc, sự truyền năng lượng của sóng cơ
  • 3. Bài 11. Sóng điện từ
  • 4. Bài 12. Giao thoa sóng
  • 5. Bài 13. Sóng dừng
Số câu: Lớp: 11
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về sóng cơ là SAI?
Câu 2: Nêu điểm khác biệt cơ bản giữa sóng ngang và sóng dọc về phương dao động của các phần tử môi trường so với phương truyền sóng. Cho ví dụ về môi trường mà mỗi loại sóng có thể truyền qua.
Câu 3: Một sóng cơ truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài có phương trình dao động tại một điểm M trên dây là u = 6cos(4πt - 0.02πx) (cm), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu?
Câu 4: Chọn phát biểu ĐÚNG về sự truyền sóng cơ:
Câu 5: Một nguồn O dao động với tần số 20 Hz tạo ra sóng trên mặt nước. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0.8 m/s.
a) Tính bước sóng của sóng này.
b) Hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nguồn O lần lượt là 10 cm và 28 cm. Hỏi tại thời điểm t, nếu điểm M đang ở vị trí cân bằng và đi lên, thì điểm N đang ở trạng thái nào (vị trí và chiều chuyển động)?
Câu 6: Một sóng cơ truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài được mô tả bởi phương trình dao động tại một điểm M trên dây là u = 5cos(10πt - 0.5πx) (cm), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Tốc độ dao động cực đại của một phần tử vật chất trên dây là bao nhiêu?
Câu 7: Sóng cơ truyền năng lượng từ nơi này đến nơi khác. Hãy giải thích cơ chế truyền năng lượng này, đặc biệt nhấn mạnh sự khác biệt giữa chuyển động của các phần tử môi trường và sự truyền sóng.
Câu 8: Một sóng cơ truyền trên mặt nước với bước sóng là 12 cm. Hai điểm P và Q nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau 15 cm. Độ lệch pha giữa dao động tại P và Q là bao nhiêu?
Câu 9: Điều kiện cần thiết để sóng ngang có thể truyền được trong một môi trường vật chất là gì?
Câu 10: Một nguồn sóng O dao động điều hòa với phương trình uO = 3cos(15πt) (cm) tạo ra sóng truyền trên một sợi dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 1.5 m/s. Tính gia tốc cực đại của một phần tử vật chất trên dây.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây về sóng điện từ là ĐÚNG?
Câu 12: Nêu các yếu tố chính ảnh hưởng đến cường độ của sóng cơ và giải thích ngắn gọn tại sao.
Câu 13: Trong các loại sóng sau đây, loại sóng nào KHÔNG phải là sóng điện từ?
Câu 14: Một nguồn sóng cơ dao động với biên độ A truyền năng lượng P. Nếu biên độ dao động của nguồn tăng gấp ba (3A) trong khi các yếu tố khác (tần số, môi trường) không đổi, thì năng lượng truyền đi của sóng sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 15: Khi sóng cơ truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí, đại lượng nào sau đây của sóng sẽ KHÔNG thay đổi?
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về sóng điện từ truyền trong không gian?
Câu 17: Giải thích tại sao sóng ngang không thể truyền được bên trong lòng chất lỏng và chất khí, trong khi sóng dọc có thể truyền qua cả ba trạng thái vật chất (rắn, lỏng, khí)?
Câu 18: Sắp xếp tốc độ truyền của sóng điện từ trong các môi trường sau theo thứ tự GIẢM DẦN:
(1) Chân không
(2) Nước
(3) Thủy tinh
(4) Không khí (ở điều kiện tiêu chuẩn)
Câu 19: Một nguồn sóng điểm phát sóng cơ trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng. Nếu cường độ sóng tại điểm M cách nguồn 2m là I, thì cường độ sóng tại điểm N cách nguồn 4m sẽ là bao nhiêu? (Bỏ qua sự hấp thụ năng lượng của môi trường).
Câu 20: Trong một thí nghiệm, người ta dùng một búa gõ nhẹ vào một đầu của thanh sắt dài. Người quan sát đặt tai ở đầu kia của thanh sắt nghe được hai tiếng gõ cách nhau một khoảng thời gian Δt. Giải thích tại sao lại có hai tiếng gõ và nêu rõ bản chất của mỗi tiếng gõ đó (sóng ngang hay sóng dọc).
Câu 21: Một sóng điện từ đang truyền trong chân không. Tại một điểm và một thời điểm xác định, véc tơ cường độ điện trường E có độ lớn E và đang hướng theo trục Oy (trục tung), véc tơ cảm ứng từ B có độ lớn B và đang hướng theo trục Oz (trục cao). Hỏi sóng điện từ đang truyền theo hướng nào?
Câu 22: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số 25 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1.5 m/s. Khoảng cách giữa hai nguồn là 25 cm. Một điểm M trên mặt nước cách nguồn A một đoạn 20 cm và cách nguồn B một đoạn 32 cm. Hỏi điểm M thuộc vân giao thoa cực đại hay cực tiểu?
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về bản chất của sóng điện từ?
Câu 24: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động cùng pha, điểm M trên mặt nước sẽ dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi của hai sóng từ S1 và S2 đến M là (với λ là bước sóng):
Câu 25: Một anten phát sóng điện từ với tần số 120 MHz. Sóng này truyền trong không khí với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng trong chân không (c = 3 × 108 m/s). Tính chu kì dao động của sóng điện từ này.
Câu 26: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Khoảng cách giữa hai nguồn là 10 cm. Hỏi trên đoạn thẳng AB có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại (không kể A và B)?
Câu 27: Một sợi dây đàn hồi dài 1.2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 4 bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 16 m/s. Tính tần số của sóng gây ra hiện tượng sóng dừng này.
Câu 28: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha với tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 100 cm/s. Biên độ dao động của mỗi nguồn là A = 2 cm. Một điểm M trên mặt nước cách S1 một đoạn d1 = 10 cm và cách S2 một đoạn d2 = 13 cm. Biên độ dao động tổng hợp tại M là bao nhiêu?
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về sóng dừng trên một sợi dây?
Câu 30: Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm, hai đầu cố định. Khi tần số dao động là f1 = 100 Hz, trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Để trên dây có sóng dừng với 4 bụng sóng, tần số dao động f2 phải là bao nhiêu?
Câu 31: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động cùng pha. Bước sóng là λ. Khoảng cách giữa một vân cực đại và một vân cực tiểu liên tiếp nằm trên đoạn thẳng S1S2 là bao nhiêu?
Câu 32: Một sợi dây đàn hồi dài 1.5 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 bụng sóng. Biết tần số dao động của nguồn là 80 Hz. Tính tốc độ truyền sóng trên dây.
Câu 33: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước do hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động cùng pha, đường trung trực của đoạn S1S2 là:
Câu 34: Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 35: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau 15 cm, dao động cùng pha với tần số 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Tính số vân cực đại quan sát được trên đoạn thẳng nối hai nguồn S1S2 (không kể S1 và S2).
Câu 36: Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 dao động ngược pha với nhau, tạo ra hiện tượng giao thoa trên mặt nước. Gọi λ là bước sóng. Điểm M trên mặt nước sẽ dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ S1 và S2 đến M là:
Câu 37: Một sợi dây đàn hồi dài 1.875 m có một đầu cố định và một đầu tự do. Trên dây đang có sóng dừng với 3 bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 15 m/s. Tính tần số của sóng gây ra hiện tượng sóng dừng này.
Câu 38: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau 12 cm, dao động cùng pha với tần số 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Xét điểm M trên mặt nước sao cho tam giác S1MS2 là tam giác đều. Hỏi trên đoạn thẳng S1M có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại (không kể S1 và M)?
Câu 39: Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về pha dao động của các phần tử trên dây?
Câu 40: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau 18 cm, dao động cùng pha với tần số 25 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 50 cm/s. Hỏi điểm M nằm trên đường trung trực của S1S2 và cách S1 một đoạn 15 cm có phải là cực đại hay cực tiểu? Nếu là cực đại, nó thuộc vân cực đại thứ mấy?

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...