Chương IV. Vật lí hạt nhân
Nội dung ôn tập:
- 1. Bài 21. Cấu trúc hạt nhân
- 2. Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết
- 3. Bài 23. Hiện tượng phóng xạ
- 4. Bài 24. Công nghiệp hạt nhân
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử là đúng?
Câu 2: Cho hạt nhân 42He có khối lượng 4,0015 u. Biết khối lượng proton là mp = 1,0073 u và khối lượng neutron là mn = 1,0087 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 42He. (Làm tròn đến 3 chữ số thập phân)
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về hiện tượng phóng xạ là sai?
Câu 4: Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 500 MW, hiệu suất của nhà máy là 25%. Giả sử toàn bộ năng lượng sinh ra từ phản ứng phân hạch 235U là 200 MeV cho mỗi phân hạch. Tính số hạt nhân 235U cần phân hạch trong một ngày để nhà máy hoạt động ổn định.
Câu 5: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t = 3T, tỉ lệ giữa số hạt nhân phóng xạ còn lại và số hạt nhân phóng xạ ban đầu là bao nhiêu?
Câu 6: Phát biểu nào sau đây về đồng vị là đúng?
Câu 7: Cho phản ứng hạt nhân: 11H + 73Li → 242He. Biết khối lượng các hạt nhân là m(11H) = 1,0073 u; m(73Li) = 7,0144 u; m(42He) = 4,0015 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên. (Đơn vị: MeV, làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 8: Trong quá trình phóng xạ β-, một hạt nhân nguyên tử biến đổi thành hạt nhân mới. Phát biểu nào sau đây về sự biến đổi đó là đúng?
Câu 9: Đồng vị phóng xạ 6027Co thường được sử dụng rộng rãi trong y học để điều trị ung thư. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của bức xạ phát ra từ 6027Co?
Câu 10: Một mẫu chất phóng xạ 13153I có chu kì bán rã T = 8 ngày. Ban đầu, mẫu có hoạt độ phóng xạ là A0 = 2,0 × 1010 Bq. Tính hoạt độ phóng xạ của mẫu sau 24 ngày. (Đơn vị: Bq, nhập kết quả dưới dạng a.bE+c, ví dụ: 1.2E+9. Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực hạt nhân?
Câu 12: Hạt nhân 126C có khối lượng 11,9967 u. Biết khối lượng proton là mp = 1,0073 u và khối lượng neutron là mn = 1,0087 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 126C. (Đơn vị: MeV, làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 13: Khi một hạt nhân phóng xạ α (alpha), số khối (A) và số proton (Z) của hạt nhân con thay đổi như thế nào so với hạt nhân mẹ?
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng phân hạch hạt nhân?
Câu 15: Một mẫu chất phóng xạ 22688Ra có chu kì bán rã T = 1600 năm. Ban đầu, mẫu có khối lượng 80 g. Tính khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 4800 năm. (Đơn vị: g, làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 16: Phát biểu nào sau đây về mật độ khối lượng của hạt nhân nguyên tử là đúng?
Câu 17: Cho phản ứng hạt nhân: 21D + 31T → 42He + 10n. Biết năng lượng tỏa ra từ phản ứng là 17,6 MeV. Khối lượng của hạt nhân đơteri 21D là mD = 2,0135 u, triti 31T là mT = 3,0155 u, và neutron 10n là mn = 1,0087 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Tính khối lượng của hạt nhân heli 42He theo đơn vị u. (Làm tròn đến 4 chữ số thập phân)
Câu 18: Sắp xếp các loại bức xạ α (alpha), β (beta), γ (gamma) theo thứ tự khả năng ion hóa không khí từ mạnh nhất đến yếu nhất.
Câu 19: Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện trung bình là 500 MW và hoạt động liên tục trong 1 năm (365 ngày). Hiệu suất của nhà máy là 25%. Biết rằng mỗi phản ứng phân hạch của hạt nhân 23592U giải phóng trung bình 200 MeV năng lượng. Lấy số Avogadro NA = 6,022 × 1023 mol-1. Tính khối lượng nhiên liệu 23592U (đơn vị kg) cần tiêu thụ trong 1 năm. (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 20: Phản ứng nhiệt hạch là gì và điều kiện để nó xảy ra là gì?
Câu 21: Mối liên hệ giữa bán kính hạt nhân (R) và số khối (A) được biểu diễn gần đúng bằng công thức nào sau đây?
Câu 22: Xét phản ứng nhiệt hạch: 21D + 31T → 42He + 10n. Biết khối lượng các hạt nhân là m(21D) = 2,0135 u, m(31T) = 3,0155 u, m(42He) = 4,0015 u, m(10n) = 1,0087 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2, 1 MeV = 1,602 × 10-13 J, số Avogadro NA = 6,022 × 1023 mol-1. Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên tính trên 1 gam đơteri (21D) tiêu thụ. (Đơn vị: J/g, nhập kết quả dưới dạng a.bE+c, làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 23: Chu kì bán rã (T) và thời gian sống trung bình (τ) của một chất phóng xạ có mối liên hệ nào sau đây?
Câu 24: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 12 giờ. Ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 36 giờ, số hạt nhân đã bị phân rã là 1,05 × 1015 hạt. Tính số hạt nhân ban đầu N0 của mẫu. (Nhập kết quả dưới dạng a.bE+c, làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 25: Trong lò phản ứng hạt nhân, các thanh điều khiển (control rods) thường được làm từ vật liệu có khả năng hấp thụ neutron mạnh như Cadmi hoặc Boron, có vai trò chính là gì?
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là đúng về năng lượng liên kết riêng của hạt nhân?
Câu 27: Cho phản ứng hạt nhân: 2713Al + 10n → 2411Na + X. Xác định hạt nhân X.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây là đúng về tia gamma (γ)?
Câu 29: Trong lò phản ứng hạt nhân, chất làm chậm neutron (moderator) thường là nước nặng (D2O) hoặc than chì (graphite). Vai trò chính của chúng là gì?
Câu 30: Một mẫu chất phóng xạ có N0 hạt nhân ban đầu. Sau 20 ngày, số hạt nhân còn lại là N0/8. Tính chu kì bán rã của chất phóng xạ này. (Đơn vị: ngày)
Câu 31: Hạt nhân AZX có 20 proton và 22 neutron. Kí hiệu của hạt nhân này là gì?
Câu 32: Hạt nhân 168O có khối lượng 15,9905 u. Biết khối lượng proton mp = 1,0073 u, khối lượng neutron mn = 1,0087 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 168O. (Đơn vị: MeV/nuclon, làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 33: Hạt nhân 146C phóng xạ β- tạo thành hạt nhân con X. Hạt nhân con X là gì?
Câu 34: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 15 giờ. Ban đầu, mẫu có 2,4 × 1016 hạt nhân. Tính hoạt độ phóng xạ ban đầu của mẫu (đơn vị: Bq, làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Lấy ln2 ≈ 0,693.
Câu 35: Trong y học, đồng vị phóng xạ 60Co thường được sử dụng để làm gì?
Câu 36: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực hạt nhân?
Câu 37: Hạt nhân 2713Al có khối lượng mAl = 26,9815 u. Biết khối lượng proton mp = 1,0073 u và khối lượng neutron mn = 1,0087 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 2713Al. (Đơn vị: MeV, làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 38: Hiện tượng phóng xạ là quá trình tự phát của các hạt nhân không bền. Phát biểu nào sau đây về hiện tượng phóng xạ là đúng?
Câu 39: Một nhà máy điện hạt nhân cần sản xuất 1,5 × 1012 J năng lượng mỗi ngày. Biết rằng mỗi phản ứng phân hạch của hạt nhân 23592U giải phóng trung bình 200 MeV. Lấy 1 MeV = 1,602 × 10-13 J. Tính số phản ứng phân hạch cần xảy ra mỗi ngày để đáp ứng nhu cầu năng lượng trên. (Nhập kết quả dưới dạng a.bE+c, làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 40: Để duy trì phản ứng phân hạch dây chuyền trong lò phản ứng hạt nhân, khối lượng nhiên liệu phân hạch phải đạt đến một giá trị tối thiểu nhất định. Giá trị này được gọi là gì?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
