40 câu Vật Lý Lớp 12 – Chương II. Khí lí tưởng

Chương II. Khí lí tưởng

Nội dung ôn tập:

  • 1. Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí
  • 2. Bài 9. Định luật Boyle
  • 3. Bài 10. Định luật Charles
  • 4. Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
  • 5. Bài 12. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ
Số câu: Lớp: 12
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình động học phân tử chất khí lí tưởng?
Câu 2: Nếu nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng tăng từ T lên 2T, động năng trung bình của các phân tử khí thay đổi như thế nào?
Câu 3: Một lượng khí lí tưởng được giữ ở nhiệt độ không đổi. Ban đầu khí có thể tích 10 lít và áp suất 2 atm. Nếu áp suất của khí tăng lên 5 atm thì thể tích của khí lúc đó là bao nhiêu?
Câu 4: Một bình chứa khí có thể tích 5 lít ở áp suất 1.2 atm. Giữ nhiệt độ không đổi, người ta nén khí sao cho thể tích giảm còn 2 lít. Áp suất của khí trong bình sau khi nén là bao nhiêu atm?
Câu 5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất P và thể tích V của một lượng khí lí tưởng trong quá trình đẳng nhiệt là đường cong nào sau đây?
Câu 6: Áp suất của chất khí trong bình chứa được gây ra bởi yếu tố nào sau đây?
Câu 7: Một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi có áp suất ban đầu là P1 và thể tích V1. Nếu áp suất của khí giảm đi 20% so với ban đầu, thì thể tích của khí sẽ thay đổi như thế nào so với V1?
Câu 8: Khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng lên, phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 9: Một thợ lặn mang theo một bình khí nén có thể tích 10 lít ở áp suất 200 atm. Khi lặn xuống độ sâu mà áp suất môi trường là 2 atm (giả sử nhiệt độ không đổi), nếu thợ lặn sử dụng khí từ bình này để thở, mỗi lần hít 1 lít khí ở áp suất môi trường, thì anh ta có thể hít thở được bao nhiêu lần ở độ sâu đó?
Câu 10: Dựa vào mô hình động học phân tử chất khí, hãy giải thích tại sao khí lại dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Câu 11: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí lí tưởng, mối quan hệ giữa áp suất P và nhiệt độ tuyệt đối T được biểu diễn như thế nào?
Câu 12: Một lượng khí lí tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 2 lít. Nếu áp suất ban đầu của khí là 1.5 atm, hỏi áp suất của khí đã tăng thêm bao nhiêu atm?
Câu 13: Một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 27°C và áp suất 2 atm. Nếu nung nóng bình đến 127°C (giữ nguyên thể tích), áp suất của khí trong bình sẽ là bao nhiêu?
Câu 14: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ giữa áp suất P và nghịch đảo của thể tích (1/V) của một lượng khí lí tưởng trong quá trình đẳng nhiệt?
Câu 15: Một lốp xe ô tô được bơm căng ở nhiệt độ 20°C với áp suất 2.2 atm. Sau khi xe chạy một thời gian, nhiệt độ của lốp tăng lên 50°C. Giả sử thể tích lốp không đổi, áp suất khí trong lốp lúc đó là bao nhiêu atm? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 16: Một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi được nén đẳng nhiệt sao cho thể tích của nó giảm đi một nửa. Phát biểu nào sau đây là đúng về áp suất và khối lượng riêng của khí?
Câu 17: Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 30°C. Áp suất của khí là P. Để áp suất của khí tăng thêm 20% so với ban đầu (giữ nguyên thể tích bình), nhiệt độ của khí phải tăng thêm bao nhiêu độ C?
Câu 18: Một lượng khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh có piston di chuyển tự do. Ban đầu, khí có thể tích 12 lít dưới áp suất khí quyển. Nếu áp suất bên ngoài tăng lên 1.5 lần so với áp suất khí quyển (và nhiệt độ của khí không đổi), thì thể tích của khí trong xi lanh sẽ là bao nhiêu?
Câu 19: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất P và nhiệt độ t (theo độ Celsius) của một lượng khí lí tưởng trong quá trình đẳng tích là một đường thẳng. Đường thẳng này sẽ cắt trục nhiệt độ t tại điểm nào?
Câu 20: Một bình chứa khí A có thể tích 4 lít ở áp suất 3 atm. Một bình chứa khí B có thể tích 6 lít ở áp suất 2 atm. Nếu hai bình được nối với nhau bằng một van nhỏ và nhiệt độ của hệ được giữ không đổi, áp suất cuối cùng của hỗn hợp khí trong hai bình là bao nhiêu atm?
Câu 21: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí lí tưởng, khi nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên, áp suất của khí cũng tăng theo. Nguyên nhân chính của sự tăng áp suất này là gì?
Câu 22: Một lượng khí lí tưởng ban đầu có áp suất 1.5 atm, thể tích 10 lít và nhiệt độ 27°C. Sau đó, khí được nung nóng đến 127°C và nén sao cho thể tích giảm còn 5 lít. Tính áp suất cuối cùng của khí (đơn vị atm).
Câu 23: Một lượng khí lí tưởng có trạng thái ban đầu (P1, V1, T1). Nếu áp suất của khí tăng gấp đôi (P2 = 2P1) và thể tích giảm đi một nửa (V2 = V1/2), thì nhiệt độ tuyệt đối của khí sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 24: Một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 20°C. Áp suất trong bình là 1.8 atm. Nếu muốn áp suất trong bình tăng lên 2.1 atm (giữ nguyên thể tích), cần nung nóng khí đến nhiệt độ bao nhiêu độ C? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 25: Một quả bóng bay được bơm khí ở mặt đất có thể tích 5 lít, áp suất 1 atm và nhiệt độ 27°C. Khi quả bóng bay lên độ cao nhất định, nhiệt độ không khí là -3°C và áp suất chỉ còn 0.5 atm. Coi khí trong bóng là khí lí tưởng, thể tích của quả bóng lúc đó là bao nhiêu?
Câu 26: Một lượng khí lí tưởng ban đầu có áp suất 2 atm, thể tích 6 lít và nhiệt độ 27°C. Sau đó, khí được nén đẳng áp sao cho thể tích giảm còn 4 lít. Hỏi nhiệt độ cuối cùng của khí là bao nhiêu độ C?
Câu 27: Một lượng khí lí tưởng được chứa trong bình kín. Nếu áp suất của khí tăng gấp 1.5 lần và nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng gấp 1.2 lần, thì khối lượng riêng của khí thay đổi bao nhiêu lần so với ban đầu? (Gợi ý: Khối lượng riêng ρ = m/V)
Câu 28: Theo mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là một trong những giả thiết cơ bản của khí lí tưởng?
Câu 29: Tính động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí Hêli ở nhiệt độ 27°C. Cho hằng số Boltzmann k = 1.38 × 10-23 J/K. (Làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa)
Câu 30: Tốc độ căn quân phương (RMS speed) của các phân tử khí lí tưởng tỉ lệ với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối (vrms ∝ √T). Nếu nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng tăng từ T lên 4T, thì tốc độ căn quân phương trung bình của các phân tử khí sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 31: Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, tỉ số tích áp suất và thể tích chia cho nhiệt độ tuyệt đối (PV/T) là một hằng số. Hằng số này trực tiếp tỉ lệ với đại lượng nào?
Câu 32: Một bình kín có thể tích 10 lít chứa 0.5 mol khí lí tưởng ở nhiệt độ 27°C. Tính áp suất của khí trong bình theo đơn vị atm. (Cho hằng số khí lí tưởng R = 0.082 L·atm/(mol·K)).
Câu 33: Theo mô hình động học phân tử của khí lí tưởng, nhiệt độ tuyệt đối của khí là thước đo trực tiếp của đại lượng nào sau đây?
Câu 34: Một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử có 2 mol. Nếu nhiệt độ của khí là 127°C, tính tổng động năng tịnh tiến của tất cả các phân tử khí trong bình (hay còn gọi là nội năng của khí lí tưởng đơn nguyên tử). Cho hằng số khí lí tưởng R = 8.31 J/(mol·K). (Làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa nếu cần)
Câu 35: Một lượng khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh có piston di chuyển được. Ban đầu, khí có thể tích 4 lít, áp suất 2 atm và nhiệt độ 27°C. Người ta làm lạnh khí đến 0°C đồng thời nén khí sao cho thể tích giảm còn 3 lít. Áp suất cuối cùng của khí là bao nhiêu?
Câu 36: Một lượng khí lí tưởng có áp suất P, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu áp suất của khí tăng gấp đôi (2P) và nhiệt độ tuyệt đối giảm đi một nửa (T/2), thì thể tích của khí sẽ thay đổi như thế nào so với thể tích ban đầu?
Câu 37: Một bình kín có thể tích 15 lít chứa khí O2 ở nhiệt độ 27°C và áp suất 4.1 atm. Coi O2 là khí lí tưởng. Tính khối lượng khí O2 trong bình. Cho biết khối lượng mol của O2 là 32 g/mol và hằng số khí lí tưởng R = 0.082 L·atm/(mol·K). (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Câu 38: Theo mô hình động học phân tử của khí lí tưởng, khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng đạt đến 0 K (không độ tuyệt đối), phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 39: Một lượng khí Heli (He) đơn nguyên tử có 0.8 mol được chứa trong một bình kín. Nếu tổng động năng tịnh tiến của tất cả các phân tử khí (nội năng) là 4986 J, hãy tính nhiệt độ của khí theo độ Celsius. Cho hằng số khí lí tưởng R = 8.31 J/(mol·K). (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
Câu 40: Khí thực có thể được coi là khí lí tưởng trong những điều kiện nào sau đây?

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...