40 câu Vật Lý Lớp 12 – Chương I. Vật lí nhiệt

Chương I. Vật lí nhiệt

Nội dung ôn tập:

  • 1. Bài 1. Cấu trúc của vật chất. Sự chuyển thể
  • 2. Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học
  • 3. Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế
  • 4. Bài 4. Nhiệt dung riêng
  • 5. Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng
  • 6. Bài 6. Nhiệt hóa hơi riêng
Số câu: Lớp: 12
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về lực tương tác giữa các phân tử là SAI?
Câu 2: Khi một chất lỏng bay hơi ở nhiệt độ không đổi, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 3: Để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg băng ở 0 °C thành nước ở 0 °C, cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là 3,4 × 105 J/kg.
Câu 4: Nội năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Câu 5: Một khối khí nhận nhiệt lượng 250 J và thực hiện công 100 J lên môi trường. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu?
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về mối liên hệ giữa nhiệt độ và chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật?
Câu 7: Cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu để làm hóa hơi hoàn toàn 0,5 kg nước ở 100 °C thành hơi nước ở 100 °C? Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3 × 106 J/kg.
Câu 8: Theo quy ước dấu trong Định luật I của nhiệt động lực học, khi một hệ nhận công từ môi trường và đồng thời tỏa nhiệt ra môi trường, thì độ biến thiên nội năng (ΔU) của hệ sẽ như thế nào?
Câu 9: Một lượng khí lí tưởng ở áp suất 2 × 105 Pa bị nén đẳng áp từ thể tích 6 lít xuống còn 4 lít.
a) Tính công mà khối khí nhận được.
b) Nếu trong quá trình này, khối khí tỏa ra môi trường một nhiệt lượng 300 J, hãy tính độ biến thiên nội năng của khối khí.
(Lưu ý: 1 lít = 10-3 m3)
Câu 10: Phát biểu nào sau đây về sự sôi của chất lỏng là KHÔNG ĐÚNG?
Câu 11: Một vật có nhiệt độ là 27 °C. Nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu Kelvin?
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về trạng thái cân bằng nhiệt?
Câu 13: Một bình kín chứa khí lí tưởng được đun nóng, nhận một nhiệt lượng 600 J. Thể tích của khí không đổi. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí.
Câu 14: Một khối khí lí tưởng thực hiện một chu trình kín. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 15: Một khối khí lí tưởng giãn nở đẳng áp ở áp suất 3 × 105 Pa, làm tăng thể tích từ 2 lít lên 5 lít.
a) Tính công mà khối khí thực hiện lên môi trường.
b) Nếu trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng thêm 450 J, hãy tính nhiệt lượng mà khối khí nhận được từ môi trường.
(Lưu ý: 1 lít = 10-3 m3)
Câu 16: Nhiệt độ 0 K (độ không tuyệt đối) có ý nghĩa vật lí nào sau đây?
Câu 17: Cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu để làm nóng 1,5 kg một khối kim loại từ 20 °C lên 120 °C? Biết nhiệt dung riêng của kim loại đó là 400 J/(kg.K).
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi so sánh thang nhiệt độ Celsius và Kelvin?
Câu 19: Trộn 2 kg nước ở nhiệt độ 80 °C với 3 kg nước ở nhiệt độ 20 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là bao nhiêu? (Coi nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K))
Câu 20: Hai vật A và B có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ ban đầu. Để tăng nhiệt độ của vật A lên 10 °C cần nhiệt lượng 5000 J, còn để tăng nhiệt độ của vật B lên 10 °C cần nhiệt lượng 8000 J. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 21: Hai vật A và B có cùng khối lượng và ban đầu cùng nhiệt độ. Khi cung cấp cùng một nhiệt lượng Q cho cả hai vật, nhiệt độ của vật A tăng 15 °C, còn nhiệt độ của vật B tăng 20 °C. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về nhiệt dung riêng của hai vật?
Câu 22: Một khối chì có khối lượng 0,5 kg đang ở nhiệt độ nóng chảy của nó (327 °C). Người ta cung cấp cho khối chì một nhiệt lượng là 10000 J. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là 2,5 × 104 J/kg. Hỏi khối chì có nóng chảy hoàn toàn hay không? Nếu không, khối lượng chì đã nóng chảy là bao nhiêu?
Câu 23: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là đại lượng đặc trưng cho:
Câu 24: Một ấm đun nước điện có công suất 1200 W được dùng để đun nóng 2 lít nước từ 25 °C lên 100 °C. Bỏ qua sự mất nhiệt ra môi trường và hiệu suất đun là 100%. Hỏi mất bao nhiêu thời gian (tính bằng giây) để đun sôi nước? (Coi khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K)).
Câu 25: Để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg băng ở 0 °C thành nước ở 0 °C, cần một nhiệt lượng Q1. Để làm nóng 1 kg nước từ 0 °C lên 80 °C, cần một nhiệt lượng Q2. So sánh Q1 và Q2. (Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là 3,4 × 105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K)).
Câu 26: Tại sao nước thường được sử dụng làm chất tải nhiệt (ví dụ: trong hệ thống làm mát động cơ ô tô hoặc các quy trình công nghiệp) mà không phải là một chất lỏng khác có nhiệt dung riêng thấp hơn?
Câu 27: Một miếng đồng khối lượng 0,2 kg ở nhiệt độ 120 °C được thả vào một cốc nhôm khối lượng 0,1 kg chứa 0,5 kg nước ở 25 °C. Tính nhiệt độ cân bằng của hệ. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), của nhôm là 880 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K).
Câu 28: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng Q đã cung cấp vào độ tăng nhiệt độ Δt của hai vật A và B có cùng khối lượng m. Từ đồ thị, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 29: Cần cung cấp tổng cộng bao nhiêu nhiệt lượng để chuyển 0,3 kg nước đá ở -10 °C thành nước ở 50 °C?
Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K), và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4 × 105 J/kg.
Câu 30: Khi một lượng chất lỏng đông đặc hoàn toàn tại nhiệt độ đông đặc của nó (ví dụ, nước ở 0 °C biến thành nước đá ở 0 °C), phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 31: Cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu để làm hóa hơi hoàn toàn 0,8 kg nước đang ở nhiệt độ sôi (100 °C) thành hơi nước ở 100 °C? Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3 × 106 J/kg.
Câu 32: Một khối thiếc có khối lượng 0,6 kg đang ở nhiệt độ nóng chảy của nó (232 °C). Người ta cung cấp cho khối thiếc một nhiệt lượng là 45000 J. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 5,9 × 104 J/kg. Hỏi khối lượng thiếc còn lại ở trạng thái rắn là bao nhiêu kg? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 33: Khi một chất lỏng đang sôi ở nhiệt độ không đổi, nội năng của nó sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 34: Cần cung cấp tổng cộng bao nhiêu nhiệt lượng để chuyển 0,5 kg nước đá ở 0 °C thành hơi nước ở 100 °C? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4 × 105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3 × 106 J/kg.
Câu 35: Trong quá trình nóng chảy của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ không đổi, nhiệt lượng cung cấp chủ yếu dùng để làm gì?
Câu 36: Để một khối chất rắn kết tinh nóng chảy hoàn toàn, cần cung cấp một nhiệt lượng Q = λm. Trong công thức này, đại lượng λ (nhiệt nóng chảy riêng) phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Câu 37: Cần loại bỏ bao nhiêu nhiệt lượng để làm đông đặc hoàn toàn 0,4 kg nước ở 0 °C thành nước đá ở 0 °C, sau đó làm lạnh khối nước đá này xuống -10 °C? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4 × 105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg.K).
Câu 38: Tại sao khi cơ thể người ra mồ hôi và mồ hôi bay hơi, chúng ta cảm thấy mát mẻ hơn?
Câu 39: Người ta thổi 0,05 kg hơi nước ở 100 °C vào một thùng chứa 2 kg nước ở 20 °C. Sau khi hơi nước ngưng tụ hoàn toàn và cân bằng nhiệt đạt được, nhiệt độ cuối cùng của nước trong thùng là bao nhiêu? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với thùng và môi trường. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3 × 106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Câu 40: Đối với nước, nhiệt hóa hơi riêng (Lh ≈ 2,3 × 106 J/kg) lớn hơn rất nhiều so với nhiệt nóng chảy riêng (λ ≈ 3,4 × 105 J/kg). Điều này có ý nghĩa thực tiễn nào sau đây?

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...