Chương 2. Khí lí tưởng
Nội dung ôn tập:
- 1. Bài 5. Thuyết động học phân tử chất khí
- 2. Bài 6. Định luật Boyle. Định luật Charles
- 3. Bài 7. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
- 4. Bài 8. Áp suất – động năng của phân tử khí
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là nội dung của thuyết động học phân tử chất khí lí tưởng?
Câu 2: Một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi được nén từ thể tích 10 lít xuống còn 2 lít. Biết áp suất ban đầu là 1 atm. Tính áp suất của khí sau khi nén.
Câu 3: Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít, áp suất 2 atm và nhiệt độ 27 °C. Khi khối khí được nung nóng đến 127 °C và áp suất tăng lên 3 atm thì thể tích của khối khí là bao nhiêu?
Câu 4: Tính động năng trung bình của một phân tử khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 °C. Cho hằng số Boltzmann k = 1,38 × 10-23 J/K.
Câu 5: Một bình kín chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 °C có áp suất 1,5 atm. Nếu nung nóng bình đến 127 °C thì áp suất của khí trong bình là bao nhiêu? (Coi thể tích bình không đổi)
Câu 6: Theo thuyết động học phân tử chất khí, khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng lên, điều nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 7: Một lượng khí lí tưởng có thể tích 5 lít ở nhiệt độ 27 °C. Nếu nung nóng đẳng áp lượng khí này đến 127 °C thì thể tích của nó là bao nhiêu lít? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 8: Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít, áp suất 1 atm và nhiệt độ T1. Sau khi biến đổi, khí có thể tích 10 lít, áp suất 2 atm và nhiệt độ 27 °C. Nhiệt độ T1 ban đầu là bao nhiêu °C?
Câu 9: Tính tốc độ căn quân phương (RMS) của các phân tử oxy (O2) ở 27 °C. Cho khối lượng mol của O2 là 32 g/mol, hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/(mol·K). (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 10: Một lượng khí lí tưởng được chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ của khí tăng từ 27 °C lên 77 °C, áp suất của khí sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 11: Theo thuyết động học phân tử chất khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây về tương tác giữa các phân tử khí là ĐÚNG?
Câu 12: Một lượng khí lí tưởng có thể tích 6 lít ở 27 °C và áp suất 1 atm. Đầu tiên, người ta làm lạnh đẳng tích khối khí này đến 0 °C. Sau đó, nén đẳng nhiệt khối khí đó cho đến khi thể tích còn 2 lít. Tính áp suất cuối cùng của khối khí (đơn vị atm). (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 13: Một bình kín có thể tích không đổi chứa 2 mol khí lí tưởng ở áp suất 3 atm và nhiệt độ 27 °C. Nếu một nửa lượng khí thoát ra ngoài và nhiệt độ giảm xuống 0 °C, áp suất của khí trong bình sẽ là bao nhiêu?
Câu 14: Một bình chứa 5 lít khí Heli (He) ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 27 °C. Coi Heli là khí lí tưởng đơn nguyên tử. Tính nội năng của khối khí này (đơn vị Joule). Cho 1 atm = 1,013 × 105 Pa. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 15: Một lượng khí lí tưởng ban đầu có áp suất Pđầu, thể tích V và nhiệt độ T. Khí trải qua hai quá trình liên tiếp:
1. Nén đẳng nhiệt, thể tích giảm xuống còn V/2.
2. Sau đó, làm nóng đẳng áp cho đến khi thể tích trở lại V.
Hãy so sánh áp suất cuối cùng của khí (Pcuối) với áp suất ban đầu (Pđầu).
1. Nén đẳng nhiệt, thể tích giảm xuống còn V/2.
2. Sau đó, làm nóng đẳng áp cho đến khi thể tích trở lại V.
Hãy so sánh áp suất cuối cùng của khí (Pcuối) với áp suất ban đầu (Pđầu).
Câu 16: Theo thuyết động học phân tử, nội năng của một lượng khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Câu 17: Một lượng khí lí tưởng ở 27 °C có thể tích 12 lít. Nếu giữ áp suất không đổi và làm lạnh khối khí đến -73 °C thì thể tích của nó sẽ là bao nhiêu lít? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 18: Một bình kín dung tích 5 lít chứa khí O2 ở 27 °C và áp suất 3 atm. Nếu bơm thêm 0,2 mol khí O2 vào bình và giữ nhiệt độ không đổi thì áp suất trong bình sẽ là bao nhiêu atm? (Coi O2 là khí lí tưởng, R = 0,082 L·atm/(mol·K)).
Câu 19: Một bình chứa 3 lít khí Nitơ (N2) ở áp suất 4 atm. Coi Nitơ là khí lí tưởng. Tính tổng động năng tịnh tiến của các phân tử khí trong bình (đơn vị Joule). Cho 1 atm = 1,013 × 105 Pa. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 20: Một lượng khí lí tưởng ban đầu có áp suất P, thể tích V và nhiệt độ T (K). Khí được làm nóng đẳng tích sao cho áp suất tăng gấp đôi, sau đó được làm lạnh đẳng áp sao cho thể tích giảm một nửa. Nhiệt độ cuối cùng của khối khí là bao nhiêu so với nhiệt độ ban đầu?
Câu 21: Theo thuyết động học phân tử chất khí, áp suất của một lượng khí lí tưởng trong bình chứa được tạo ra chủ yếu do yếu tố nào sau đây?
Câu 22: Một lượng khí lí tưởng ban đầu có thể tích 4 lít ở 27 °C và áp suất P. Người ta làm nóng đẳng tích khối khí này đến 127 °C, sau đó nén đẳng nhiệt để áp suất trở về P. Tính thể tích cuối cùng của khối khí (đơn vị lít). (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 23: Một bình chứa 10 lít khí Nitơ (N2) ở 27 °C và áp suất 2,5 atm. Tính khối lượng khí Nitơ trong bình. Coi Nitơ là khí lí tưởng. Cho R = 0,082 L·atm/(mol·K) và khối lượng mol của N2 là 28 g/mol. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 24: Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí lí tưởng ở áp suất 1,5 atm và nhiệt độ 50 °C. Tính số phân tử khí có trong bình. Cho hằng số Boltzmann k = 1,38 × 10-23 J/K và 1 atm = 1,013 × 105 Pa. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân, viết dạng a.bcE+d)
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi so sánh khí lí tưởng và khí thực?
Câu 26: Theo thuyết động học phân tử chất khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về kích thước và khoảng cách giữa các phân tử khí?
Câu 27: Một lượng khí lí tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít xuống còn 2 lít. Nếu áp suất ban đầu của khí là 1,5 atm, hãy tính áp suất cuối cùng của khí (đơn vị atm).
Câu 28: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị P-T như hình vẽ (P là áp suất, T là nhiệt độ tuyệt đối). Đường biểu diễn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Quá trình biến đổi này là quá trình gì?
Câu 29: Tính động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng ở nhiệt độ 300 K. Cho hằng số Boltzmann k = 1,38 × 10-23 J/K. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân, viết dạng a.bcE+d)
Câu 30: Một lượng khí lí tưởng có khối lượng không đổi. Khi nhiệt độ của khí tăng, điều nào sau đây là KHÔNG THỂ XẢY RA?
Câu 31: Theo thuyết động học phân tử chất khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây về chuyển động của các phân tử khí là ĐÚNG?
Câu 32: Một lượng khí lí tưởng được chứa trong bình kín có thể tích không đổi. Ban đầu, khí ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 27 °C. Nếu làm nóng khối khí đến 127 °C, áp suất cuối cùng của khí trong bình là bao nhiêu atm? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 33: Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m được chứa trong bình kín dung tích V ở áp suất P0 và nhiệt độ T0. Nếu một nửa khối lượng khí thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí trong bình tăng gấp đôi (2T0), áp suất của khí còn lại trong bình sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 34: Tính tốc độ căn quân phương của các phân tử khí O2 ở nhiệt độ 27 °C. Cho khối lượng mol của O2 là 32 g/mol và hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/(mol·K). (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 35: Một lượng khí lí tưởng có khối lượng không đổi đang ở trạng thái (P1, V1, T1). Nếu áp suất tăng gấp đôi (P2 = 2P1) và nhiệt độ tuyệt đối giảm một nửa (T2 = T1/2), thì thể tích cuối cùng V2 sẽ thay đổi như thế nào so với thể tích ban đầu V1?
Câu 36: Theo thuyết động học phân tử chất khí lí tưởng, điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
Câu 37: Một lượng khí lí tưởng có khối lượng không đổi ban đầu ở trạng thái (P1, V1, T1 = 300 K). Khí được làm nóng đẳng áp từ 27 °C lên 127 °C. Sau đó, khí được nén đẳng nhiệt sao cho thể tích trở về giá trị ban đầu V1. Tính tỉ số áp suất cuối cùng (Pcuối) so với áp suất ban đầu (P1). (Viết dưới dạng phân số tối giản)
Câu 38: Một bình chứa khí lí tưởng ở áp suất P0 và nhiệt độ T0. Khi một nửa khối lượng khí được thoát ra ngoài và nhiệt độ của phần khí còn lại trong bình giảm đi một nửa (T0/2), thì áp suất của khí trong bình sẽ là bao nhiêu?
Câu 39: Một lượng khí lí tưởng được làm nóng từ nhiệt độ 27 °C đến 327 °C. Hỏi tốc độ căn quân phương của các phân tử khí ở nhiệt độ cuối cùng gấp bao nhiêu lần so với tốc độ căn quân phương ở nhiệt độ ban đầu? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 40: Một lượng khí lí tưởng thực hiện một chu trình gồm hai quá trình đẳng nhiệt và hai quá trình đẳng tích. Phát biểu nào sau đây là đúng về chu trình này?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
