Chủ đề I. Vật lí nhiệt
Nội dung ôn tập:
- 1. Bài 1. Sự chuyển thể của các chất
- 2. Bài 2. Định luật 1 của nhiệt động lực học
- 3. Bài 3. Thang nhiệt độ
- 4. Bài 4. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây KHÔNG phải là sự chuyển thể của chất?
Câu 2: Một khối khí nhận công 250 J và tỏa nhiệt 80 J. Hãy tính độ biến thiên nội năng của khối khí đó.
Câu 3: Nhiệt độ 37 °C tương ứng với bao nhiêu Kelvin (K)?
Câu 4: Để làm nóng 1.5 kg đồng từ 20 °C lên 120 °C, cần cung cấp một lượng nhiệt là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K).
Câu 5: Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm hóa hơi hoàn toàn 0.2 kg nước ở 100 °C thành hơi nước ở 100 °C? Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2.3 × 106 J/kg.
Câu 6: Khi nước đang sôi ở áp suất khí quyển chuẩn (1 atm), điều nào sau đây là đúng về nhiệt độ của nước và hơi nước?
Câu 7: Một khối khí thực hiện công 120 J lên môi trường và nội năng của nó giảm đi 80 J. Hãy tính nhiệt lượng Q mà khối khí đã nhận hoặc tỏa ra. (Ghi rõ dấu của Q)
Câu 8: Nhiệt độ nóng chảy của chì là 600.6 K. Giá trị này tương ứng với bao nhiêu độ C?
Câu 9: Cần bao nhiêu nhiệt lượng để biến hoàn toàn 0.5 kg nước đá ở -10 °C thành nước ở 20 °C?
Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3.34 × 105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3.34 × 105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
Câu 10: Để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại ở nhiệt độ nóng chảy, cần cung cấp một nhiệt lượng là 4.5 × 105 J. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại này là 1.8 × 105 J/kg. Khối lượng của khối kim loại đó là bao nhiêu?
Câu 11: Hiện tượng thăng hoa (sublimation) là quá trình chuyển thể trực tiếp từ trạng thái nào sang trạng thái nào?
Câu 12: Một khối khí bị nén, nhận công 300 J từ môi trường. Đồng thời, nó tỏa ra môi trường một nhiệt lượng 120 J. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí đó.
Câu 13: Một vật thể được làm nóng và nhiệt độ của nó tăng thêm 50 °C. Độ tăng nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu Kelvin (K)?
Câu 14: Để tăng nhiệt độ của 0.8 kg một chất lỏng từ 25 °C lên 75 °C, người ta cần cung cấp một nhiệt lượng là 120 kJ. Nhiệt dung riêng của chất lỏng này là bao nhiêu?
Câu 15: Một khối chì có khối lượng 0.4 kg đang ở nhiệt độ nóng chảy 327 °C. Cần cung cấp bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn khối chì này và sau đó nâng nhiệt độ của chì lỏng lên thêm 50 °C? Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là 2.5 × 104 J/kg và nhiệt dung riêng của chì lỏng là 130 J/(kg.K).
Câu 16: Khi một chất lỏng đang đông đặc ở nhiệt độ đông đặc của nó, điều nào sau đây là đúng?
Câu 17: Một hệ khí giãn nở, thực hiện công 80 J lên môi trường. Đồng thời, nội năng của hệ tăng thêm 50 J. Hãy tính nhiệt lượng Q mà hệ đã nhận hoặc tỏa ra. (Ghi rõ dấu của Q. Đơn vị: J)
Câu 18: Theo định nghĩa, 0 Kelvin (0 K) tương ứng với trạng thái nào của vật chất?
Câu 19: Hai vật A và B có cùng khối lượng. Vật A có nhiệt dung riêng lớn hơn vật B (cA > cB). Nếu cả hai vật nhận cùng một lượng nhiệt Q như nhau, độ tăng nhiệt độ của chúng sẽ như thế nào?
Câu 20: Cần cung cấp bao nhiêu nhiệt lượng để đun nóng 0.8 kg rượu etylic từ 20 °C đến 78 °C (điểm sôi của rượu)? Biết nhiệt dung riêng của rượu etylic là 2400 J/(kg.K). (Làm tròn đến hàng đơn vị. Đơn vị: J)
Câu 21: Hiện tượng sương muối hình thành vào ban đêm ở vùng núi cao, khi hơi nước trong không khí chuyển trực tiếp thành tinh thể băng mà không qua trạng thái lỏng, là một ví dụ điển hình cho quá trình chuyển thể nào?
Câu 22: Một khối khí lý tưởng được nung nóng trong một bình kín có thể tích không đổi. Khối khí nhận một nhiệt lượng 500 J từ nguồn nhiệt. Hỏi độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu? (Ghi rõ dấu của giá trị, đơn vị: J)
Câu 23: Điểm 0 độ C (0 °C) trên thang nhiệt độ Celsius tương ứng với trạng thái vật lí nào của nước ở áp suất khí quyển chuẩn (1 atm)?
Câu 24: Tại sao nước thường được sử dụng làm chất tải nhiệt (ví dụ: trong hệ thống làm mát động cơ ô tô hoặc hệ thống sưởi ấm) thay vì các chất lỏng khác như dầu hoặc cồn?
Câu 25: Cần cung cấp bao nhiêu nhiệt lượng để biến 0.5 kg nước ở 100 °C thành hơi nước ở 120 °C? Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2.3 × 106 J/kg và nhiệt dung riêng của hơi nước là 2000 J/(kg.K). (Làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: J)
Câu 26: Khi một chất rắn đang nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy của nó, điều nào sau đây là đúng về nhiệt độ và nội năng của chất?
Câu 27: Một khối khí nhận nhiệt lượng 250 J từ môi trường bên ngoài và đồng thời môi trường thực hiện công 100 J lên khối khí đó. Hãy tính độ biến thiên nội năng của khối khí (ghi rõ dấu của giá trị, đơn vị: J).
Câu 28: Nhiệt độ trung bình của cơ thể người khỏe mạnh là 37 °C. Giá trị này tương ứng với bao nhiêu Kelvin (K)?
Câu 29: Một khối thủy ngân có khối lượng 0.2 kg đang ở 20 °C. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm lạnh thủy ngân này xuống đến điểm đông đặc của nó là -38.8 °C và sau đó làm đông đặc hoàn toàn khối thủy ngân? Biết nhiệt dung riêng của thủy ngân lỏng là 139 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của thủy ngân là 11.8 × 103 J/kg. (Làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: J)
Câu 30: Cần cung cấp bao nhiêu nhiệt lượng để làm hóa hơi hoàn toàn 0.2 kg ethanol ở nhiệt độ sôi của nó (78 °C)? Biết nhiệt hóa hơi riêng của ethanol là 8.5 × 105 J/kg.
Câu 31: Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự bay hơi của một chất lỏng?
Câu 32: Một hệ nhiệt động nhận nhiệt lượng 400 J từ môi trường và đồng thời thực hiện công 150 J lên môi trường. Tính độ biến thiên nội năng của hệ. (Ghi rõ dấu của giá trị, đơn vị: J)
Câu 33: Nhiệt độ sôi của nitơ lỏng là 77 K. Giá trị này tương ứng với bao nhiêu độ Celsius (°C)?
Câu 34: Điều nào sau đây giải thích đúng nhất ý nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng của một chất?
Câu 35: Trộn 0.5 kg nước ở 80 °C với 0.2 kg nước ở 20 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hỗn hợp là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). (Làm tròn đến hai chữ số thập phân, đơn vị: °C)
Câu 36: Điều nào sau đây mô tả đúng nhất sự khác biệt cơ bản giữa quá trình bay hơi và quá trình sôi của một chất lỏng?
Câu 37: Một lượng khí lý tưởng bị nén, nhận công 250 J từ môi trường. Đồng thời, khối khí tỏa ra nhiệt lượng 100 J cho môi trường xung quanh. Hỏi độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu? (Ghi rõ dấu của giá trị, đơn vị: J)
Câu 38: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối liên hệ giữa nhiệt độ và chuyển động của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chất?
Câu 39: Cần cung cấp bao nhiêu nhiệt lượng để biến 0.2 kg chì ở 27 °C thành chì lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 327 °C? Biết nhiệt dung riêng của chì rắn là 130 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của chì là 2.5 × 104 J/kg. (Làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: J)
Câu 40: Điều nào sau đây là đúng về ảnh hưởng của áp suất bên ngoài lên điểm sôi của một chất lỏng?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
