40 câu Toán Học Lớp 9 – Chương VI. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn
10 Th12
Chương VI. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn
Nội dung ôn tập:
Bài 18. Hàm số y = ax² (a ≠ 0)
Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn
Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng
Bài 21. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập cuối chương VI
Số câu:
Lớp: 9
Câu 1: Cho hàm số y = -3x2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án: B
Giải thích: Với hàm số y = ax2 có a = -3 < 0: - Đồ thị là một parabol hướng xuống dưới, nhận gốc tọa độ làm đỉnh. (A sai) - Hàm số đồng biến khi x 0. (B đúng) - Hàm số đạt giá trị lớn nhất là 0 tại x = 0. (C sai) - Thay x = 1 vào hàm số: y = -3(1)2 = -3. Điểm (1, -3) thuộc đồ thị, không phải (1, 3). (D sai)
Câu 2: Giải phương trình bậc hai: x2 - 7x + 10 = 0. (Nhập các nghiệm theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu chấm phẩy ';')
Đáp án: 2;5
Giải thích: Ta có phương trình x2 - 7x + 10 = 0. Các hệ số: a = 1, b = -7, c = 10. Tính biệt thức Δ = b2 - 4ac = (-7)2 - 4(1)(10) = 49 - 40 = 9. Vì Δ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1 = (-b - √Δ) / (2a) = (7 - √9) / (2 × 1) = (7 - 3) / 2 = 4 / 2 = 2. x2 = (-b + √Δ) / (2a) = (7 + √9) / (2 × 1) = (7 + 3) / 2 = 10 / 2 = 5. Vậy nghiệm của phương trình là x = 2 và x = 5.
Câu 3: Cho hàm số y = 2x2. Hãy chọn phát biểu đúng.
Đáp án: B
Giải thích: Với hàm số y = 2x2 có a = 2 > 0: - A sai: Hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0. - B đúng: Vì x2 ≥ 0 với mọi x, nên 2x2 ≥ 0. Dấu bằng xảy ra khi x = 0. Vậy với mọi x ≠ 0, 2x2 > 0. - C sai: Thay x = -1 vào hàm số ta được y = 2(-1)2 = 2. Điểm (-1, 2) thuộc đồ thị, không phải (-1, -2). - D sai: Khi x tăng từ -2 đến 0 (tức là x < 0), hàm số y = 2x2 nghịch biến, nên giá trị hàm số giảm (từ 8 xuống 0).
Câu 4: Cho phương trình 3x2 - 5x + m = 0. Giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
Đáp án: A
Giải thích: Phương trình 3x2 - 5x + m = 0 có các hệ số a = 3, b = -5, c = m. Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, biệt thức Δ phải lớn hơn 0. Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4(3)(m) = 25 - 12m. Ta cần Δ > 0, tức là 25 - 12m > 0. 25 > 12m m < 25/12. Vậy đáp án đúng là A.
Câu 5: Đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm M(-2, 12). Tìm giá trị của hệ số a.
Đáp án: 3
Giải thích: Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm M(-2, 12), ta thay tọa độ điểm M vào công thức hàm số: 12 = a × (-2)2 12 = a × 4 Để tìm a, ta chia cả hai vế cho 4: a = 12 / 4 a = 3. Vậy giá trị của hệ số a là 3.
Câu 6: Cho hàm số y = 1/2x2. Khi giá trị của x tăng từ -2 đến 4, giá trị của y thay đổi như thế nào?
Đáp án: C
Giải thích: Với hàm số y = 1/2x2 (a = 1/2 > 0):
- Khi x = -2, y = 1/2(-2)2 = 1/2 × 4 = 2.
- Khi x = 0, y = 1/2(0)2 = 0.
- Khi x = 4, y = 1/2(4)2 = 1/2 × 16 = 8.
Khi x tăng từ -2 đến 0, giá trị y giảm từ 2 xuống 0.
Khi x tăng từ 0 đến 4, giá trị y tăng từ 0 lên 8.
Vậy, giá trị của y giảm rồi tăng.
Câu 7: Cho hàm số y = 3x2. Tìm tất cả các giá trị của x sao cho y = 27. (Nhập các giá trị theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu chấm phẩy ';')
Đáp án: -3;3
Giải thích: Ta có phương trình: 3x2 = 27.
Chia cả hai vế cho 3: x2 = 9.
Lấy căn bậc hai hai vế: x = ±√9.
Vậy, x = 3 hoặc x = -3.
Theo thứ tự tăng dần, các giá trị là -3;3.
Câu 8: Tìm giá trị của m để phương trình x2 + (m - 2)x + 9 = 0 có nghiệm kép.
Đáp án: C
Giải thích: Để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có nghiệm kép, biệt thức delta (Δ) phải bằng 0.
Trong phương trình x2 + (m - 2)x + 9 = 0, ta có a = 1, b = m - 2, c = 9.
Δ = b2 - 4ac = (m - 2)2 - 4 × 1 × 9 = (m - 2)2 - 36.
Để có nghiệm kép, Δ = 0:
(m - 2)2 - 36 = 0
(m - 2)2 = 36
Lấy căn bậc hai hai vế:
m - 2 = 6 hoặc m - 2 = -6
Với m - 2 = 6 => m = 8.
Với m - 2 = -6 => m = -4.
Vậy, m = 8 hoặc m = -4 thì phương trình có nghiệm kép.
Câu 9: Giải phương trình bậc hai: 2x(x - 3) = 8. (Nhập các nghiệm theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu chấm phẩy ';')
Đáp án: -1;4
Giải thích: Đầu tiên, ta biến đổi phương trình về dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0:
2x(x - 3) = 8
2x2 - 6x = 8
2x2 - 6x - 8 = 0
Chia cả hai vế cho 2 để đơn giản phương trình:
x2 - 3x - 4 = 0
Ta có thể giải bằng cách dùng công thức nghiệm hoặc phân tích thành nhân tử.
Sử dụng công thức nghiệm: a = 1, b = -3, c = -4.
Δ = b2 - 4ac = (-3)2 - 4 × 1 × (-4) = 9 + 16 = 25.
√Δ = √25 = 5.
x1 = (-b + √Δ) / (2a) = (3 + 5) / (2 × 1) = 8 / 2 = 4.
x2 = (-b - √Δ) / (2a) = (3 - 5) / (2 × 1) = -2 / 2 = -1.
Hoặc phân tích thành nhân tử: x2 - 3x - 4 = 0 (x - 4)(x + 1) = 0.
Vậy x - 4 = 0 => x = 4 hoặc x + 1 = 0 => x = -1.
Theo thứ tự tăng dần, các nghiệm là -1;4.
Câu 10: Cho phương trình 2x2 - 5x + 1 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Giá trị của biểu thức x1 + x2 - x1x2 là bao nhiêu?
Đáp án: B
Giải thích: Theo định lý Vieta, với phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2:
Tổng hai nghiệm: x1 + x2 = -b/a.
Tích hai nghiệm: x1x2 = c/a.
Trong phương trình 2x2 - 5x + 1 = 0, ta có a = 2, b = -5, c = 1.
Tổng hai nghiệm: x1 + x2 = -(-5)/2 = 5/2.
Tích hai nghiệm: x1x2 = 1/2.
Giá trị của biểu thức x1 + x2 - x1x2 là:
5/2 - 1/2 = (5 - 1)/2 = 4/2 = 2.
Câu 11: Cho phương trình x2 - (m+1)x + m = 0. a) Tìm giá trị của m để phương trình có một nghiệm bằng 3. b) Với giá trị m vừa tìm được, hãy tìm nghiệm còn lại của phương trình.
Đáp án: 3;1
Giải thích: a) Thay x = 3 vào phương trình, ta có: 32 - (m+1)⋅3 + m = 0 9 - 3m - 3 + m = 0 6 - 2m = 0 2m = 6 m = 3 b) Với m = 3, phương trình trở thành: x2 - (3+1)x + 3 = 0 x2 - 4x + 3 = 0 Ta có a + b + c = 1 + (-4) + 3 = 0, nên phương trình có hai nghiệm là x1 = 1 và x2 = c/a = 3. Vậy nghiệm còn lại của phương trình là x = 1.
Câu 12: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì đầy bể trong 12 giờ. Nếu chảy riêng thì vòi thứ nhất chảy đầy bể nhanh hơn vòi thứ hai 10 giờ. Hỏi nếu chảy riêng, vòi thứ nhất chảy đầy bể trong bao lâu?
Đáp án: B
Giải thích: Gọi thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là x (giờ). Điều kiện: x > 0. Vì vòi thứ nhất chảy đầy bể nhanh hơn vòi thứ hai 10 giờ, nên thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể là x + 10 (giờ). Mỗi giờ, vòi thứ nhất chảy được 1/x phần bể. Mỗi giờ, vòi thứ hai chảy được 1/(x+10) phần bể. Hai vòi cùng chảy thì đầy bể trong 12 giờ, nên mỗi giờ hai vòi chảy được 1/12 phần bể. Ta có phương trình: 1/x + 1/(x+10) = 1/12 Quy đồng mẫu số: (x+10) + x/x(x+10) = 1/12 2x+10/x2+10x = 1/12 Nhân chéo: 12(2x+10) = x2+10x 24x + 120 = x2 + 10x Chuyển vế, ta được phương trình bậc hai: x2 - 14x - 120 = 0 Tính delta phẩy (Δ'): Δ' = (-7)2 - 1⋅(-120) = 49 + 120 = 169 √Δ' = √169 = 13 Nghiệm của phương trình là: x1 = (7 + 13) / 1 = 20 (thỏa mãn điều kiện x > 0) x2 = (7 - 13) / 1 = -6 (không thỏa mãn điều kiện x > 0) Vậy, vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể trong 20 giờ.
Câu 13: Cho phương trình x2 - 5x + m - 3 = 0. Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x12 + x22 = 13.
Đáp án: D
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm x1, x2, điều kiện là Δ ≥ 0. Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4⋅1⋅(m-3) = 25 - 4m + 12 = 37 - 4m. Δ ≥ 0 ⇒ 37 - 4m ≥ 0 ⇒ 4m ≤ 37 ⇒ m ≤ 37/4 = 9.25. Theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = -b/a = -(-5)/1 = 5 x1x2 = c/a = (m-3)/1 = m-3 Theo đề bài, ta có x12 + x22 = 13. Ta biến đổi biểu thức: x12 + x22 = (x1 + x2)2 - 2x1x2. Thay các giá trị từ Viète vào: 52 - 2(m-3) = 13 25 - 2m + 6 = 13 31 - 2m = 13 2m = 31 - 13 2m = 18 m = 9. Giá trị m = 9 thỏa mãn điều kiện m ≤ 9.25. Vậy, m = 9 là giá trị cần tìm.
Câu 14: Cho phương trình x2 - 7x + 12 = 0 có hai nghiệm là x1 và x2. Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là y1 = x1 + 1 và y2 = x2 + 1. (Nhập phương trình dưới dạng ax2+bx+c=0, ví dụ: x^2-5x+6=0)
Đáp án: x^2-9x+20=0
Giải thích: Đối với phương trình x2 - 7x + 12 = 0, theo định lí Viète, ta có: Tổng các nghiệm: S = x1 + x2 = -(-7)/1 = 7 Tích các nghiệm: P = x1x2 = 12/1 = 12 Ta cần lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là y1 = x1 + 1 và y2 = x2 + 1. Tính tổng và tích của hai nghiệm mới: Tổng S' = y1 + y2 = (x1 + 1) + (x2 + 1) = x1 + x2 + 2 Thay S vào: S' = 7 + 2 = 9 Tích P' = y1y2 = (x1 + 1)(x2 + 1) = x1x2 + x1 + x2 + 1 Thay S và P vào: P' = 12 + 7 + 1 = 20 Phương trình bậc hai cần lập có dạng: x2 - S'x + P' = 0 Thay S' và P' vào: x2 - 9x + 20 = 0.
Câu 15: Cho phương trình x2 - (2m - 1)x + m2 - m - 6 = 0. Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm trái dấu.
Đáp án: B
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm trái dấu, cần thỏa mãn hai điều kiện: 1. Phương trình có hai nghiệm phân biệt (Δ > 0). 2. Tích hai nghiệm nhỏ hơn 0 (P < 0).
Kiểm tra điều kiện Δ > 0: Δ = b2 - 4ac = (-(2m-1))2 - 4⋅1⋅(m2 - m - 6) Δ = (2m-1)2 - 4(m2 - m - 6) Δ = (4m2 - 4m + 1) - (4m2 - 4m - 24) Δ = 4m2 - 4m + 1 - 4m2 + 4m + 24 Δ = 25. Vì Δ = 25 > 0 với mọi giá trị của m, nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Kiểm tra điều kiện P < 0: Theo định lí Viète, tích hai nghiệm là P = x1x2 = c/a = (m2 - m - 6)/1 = m2 - m - 6. Để hai nghiệm trái dấu, ta cần P < 0. m2 - m - 6 < 0 Tìm nghiệm của phương trình m2 - m - 6 = 0: Sử dụng công thức nghiệm hoặc phân tích thành nhân tử: (m - 3)(m + 2) = 0 Vậy m = 3 hoặc m = -2. Vì đây là bất phương trình bậc hai có hệ số của m2 là 1 (dương), nên m2 - m - 6 < 0 khi m nằm giữa hai nghiệm. Do đó, -2 < m < 3.
Kết hợp cả hai điều kiện, ta thấy điều kiện Δ > 0 luôn được thỏa mãn, nên chỉ cần điều kiện -2 < m < 3. Vậy, giá trị của m để phương trình có hai nghiệm trái dấu là -2 < m < 3.
Câu 16: Cho phương trình (m+1)x2 - 2mx + m - 3 = 0. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình đã cho vô nghiệm.
Đáp án: A
Giải thích: Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: Phương trình trở thành phương trình bậc nhất khi m+1 = 0 ⇔ m = -1.
Thay m = -1 vào phương trình, ta được:
0x2 - 2(-1)x + (-1) - 3 = 0
2x - 4 = 0
2x = 4
x = 2
Phương trình có nghiệm x = 2. Do đó, m = -1 không làm phương trình vô nghiệm.
Trường hợp 2: Phương trình là phương trình bậc hai khi m+1 ≠ 0 ⇔ m ≠ -1.
Để phương trình bậc hai vô nghiệm, ta cần Δ' < 0.
Ta có: a = m+1, b' = -m, c = m-3.
Δ' = (b')2 - ac = (-m)2 - (m+1)(m-3)
Δ' = m2 - (m2 - 3m + m - 3)
Δ' = m2 - (m2 - 2m - 3)
Δ' = m2 - m2 + 2m + 3
Δ' = 2m + 3
Để phương trình vô nghiệm, ta có Δ' < 0:
2m + 3 < 0
2m < -3
m < -3/2
Kết hợp điều kiện m ≠ -1 và m < -3/2, ta được m < -3/2 (vì -3/2 = -1.5, nên m < -1.5 đã bao gồm m ≠ -1).
Vậy, để phương trình vô nghiệm, m phải thỏa mãn m < -3/2.
Câu 17: Cho phương trình x2 - (2m - 1)x + m2 - 4 = 0. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1 = 2x2. (Nhập các giá trị theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu chấm phẩy ';')
Đáp án: -4-3√6;-4+3√6
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm x1, x2, ta cần Δ ≥ 0.
Δ = (-(2m-1))2 - 4(1)(m2-4)
Δ = (2m-1)2 - 4m2 + 16
Δ = 4m2 - 4m + 1 - 4m2 + 16
Δ = -4m + 17
Để phương trình có nghiệm, Δ ≥ 0 ⇔ -4m + 17 ≥ 0 ⇔ 4m ≤ 17 ⇔ m ≤ 17/4 = 4.25.
Theo định lí Viète, ta có:
x1 + x2 = 2m - 1 (1)
x1x2 = m2 - 4 (2)
Theo đề bài, ta có hệ thức x1 = 2x2 (3).
Thay (3) vào (1), ta được:
2x2 + x2 = 2m - 1
3x2 = 2m - 1
x2 = (2m - 1)/3
Từ đó, x1 = 2x2 = 2(2m - 1)/3
Thay x1 và x2 vào (2), ta được:
2(2m - 1)/3 ⋅ (2m - 1)/3 = m2 - 4
2(2m - 1)2/9 = m2 - 4
2(4m2 - 4m + 1) = 9(m2 - 4)
8m2 - 8m + 2 = 9m2 - 36
9m2 - 8m2 + 8m - 2 - 36 = 0
m2 + 8m - 38 = 0
Giải phương trình bậc hai theo m:
Δm' = (8/2)2 - 1(-38) = 42 + 38 = 16 + 38 = 54
m = -4 ± √54/1 = -4 ± 3√6
Kiểm tra điều kiện m ≤ 4.25:
m1 = -4 - 3√6 ≈ -4 - 3(2.449) = -4 - 7.347 = -11.347 (Thỏa mãn)
m2 = -4 + 3√6 ≈ -4 + 3(2.449) = -4 + 7.347 = 3.347 (Thỏa mãn)
Vậy, các giá trị của m là -4 - 3√6 và -4 + 3√6.
Câu 18: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 5m. Nếu tăng chiều rộng thêm 3m và giảm chiều dài đi 2m thì diện tích mảnh vườn tăng thêm 11m2. Tính chiều rộng ban đầu của mảnh vườn.
Đáp án: A
Giải thích: Gọi chiều rộng ban đầu của mảnh vườn là x (m). Điều kiện: x > 0.
Khi đó, chiều dài ban đầu của mảnh vườn là x + 5 (m).
Diện tích ban đầu của mảnh vườn là Sban đầu = x(x + 5) = x2 + 5x (m2).
Nếu tăng chiều rộng thêm 3m thì chiều rộng mới là x + 3 (m).
Nếu giảm chiều dài đi 2m thì chiều dài mới là (x + 5) - 2 = x + 3 (m).
Diện tích mới của mảnh vườn là Smới = (x + 3)(x + 3) = (x + 3)2 = x2 + 6x + 9 (m2).
Theo đề bài, diện tích mảnh vườn tăng thêm 11m2, tức là Smới - Sban đầu = 11.
(x2 + 6x + 9) - (x2 + 5x) = 11
x + 9 = 11
x = 11 - 9
x = 2
Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện x > 0.
Vậy, chiều rộng ban đầu của mảnh vườn là 2m.
Câu 19: Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình x2 - 2(m-1)x + m2 - 3m + 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt cùng dương.
Đáp án: A
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dương, cần thỏa mãn các điều kiện sau:
1. Δ' > 0 (Hai nghiệm phân biệt)
2. S > 0 (Tổng hai nghiệm dương)
3. P > 0 (Tích hai nghiệm dương)
Ta có các hệ số: a = 1, b' = -(m-1), c = m2 - 3m + 4.
Điều kiện 1: Δ' > 0
Δ' = (b')2 - ac = (-(m-1))2 - 1(m2 - 3m + 4)
Δ' = (m-1)2 - m2 + 3m - 4
Δ' = m2 - 2m + 1 - m2 + 3m - 4
Δ' = m - 3
Để Δ' > 0 ⇔ m - 3 > 0 ⇔ m > 3. (I)
Điều kiện 2: S > 0
S = x1 + x2 = -b/a = --2(m-1)/1 = 2(m-1)
Để S > 0 ⇔ 2(m-1) > 0 ⇔ m - 1 > 0 ⇔ m > 1. (II)
Điều kiện 3: P > 0
P = x1x2 = c/a = m2 - 3m + 4/1 = m2 - 3m + 4
Để P > 0, ta xét tam thức bậc hai g(m) = m2 - 3m + 4.
Tính delta của g(m): Δg = (-3)2 - 4(1)(4) = 9 - 16 = -7.
Vì Δg < 0 và hệ số của m2 là 1 > 0, nên g(m) = m2 - 3m + 4 luôn dương với mọi giá trị của m. (III)
Kết hợp cả ba điều kiện (I), (II), (III):
m > 3
m > 1
m ∈ ℝ (luôn đúng)
Điều kiện chung là m > 3.
Vậy, để phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dương thì m > 3.
Câu 20: Giải phương trình (x - 2)(x + 3) = 2x2 - 4x + 1. (Nhập các nghiệm theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu chấm phẩy ';', hoặc 'Vô nghiệm')
Đáp án: Vô nghiệm
Giải thích: Đầu tiên, ta khai triển vế trái của phương trình:
(x - 2)(x + 3) = x2 + 3x - 2x - 6 = x2 + x - 6
Thay vào phương trình ban đầu, ta được:
x2 + x - 6 = 2x2 - 4x + 1
Chuyển tất cả các hạng tử sang một vế để đưa về dạng phương trình bậc hai chuẩn ax2 + bx + c = 0:
0 = 2x2 - x2 - 4x - x + 1 + 6
0 = x2 - 5x + 7
Bây giờ ta giải phương trình bậc hai x2 - 5x + 7 = 0.
Tính biệt thức Δ:
Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4(1)(7)
Δ = 25 - 28
Δ = -3
Vì Δ < 0, phương trình đã cho không có nghiệm thực.
Vậy, phương trình vô nghiệm.
Câu 21: Cho phương trình x2 - 3x + 1 = 0 có hai nghiệm x1, x2. Giá trị của biểu thức x13 + x23 là:
Đáp án: A
Giải thích: Theo định lí Viète, đối với phương trình x2 - 3x + 1 = 0, ta có:
Tổng hai nghiệm: x1 + x2 = -(-3)/1 = 3
Tích hai nghiệm: x1x2 = 1/1 = 1
Ta cần tính giá trị của biểu thức x13 + x23. Ta sử dụng hằng đẳng thức:
a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
Áp dụng vào biểu thức cần tính:
x13 + x23 = (x1 + x2)3 - 3x1x2(x1 + x2)
Thay các giá trị từ định lí Viète vào:
x13 + x23 = (3)3 - 3(1)(3)
x13 + x23 = 27 - 9
x13 + x23 = 18
Vậy giá trị của biểu thức là 18.
Câu 22: Một người đi xe máy từ A đến B dài 120 km với vận tốc dự định. Sau khi đi được 1/3 quãng đường, người đó tăng vận tốc thêm 10 km/h trên quãng đường còn lại nên đến B sớm hơn dự định 24 phút. Tính vận tốc dự định của người đó (đơn vị: km/h).
Đáp án: 40
Giải thích: Gọi vận tốc dự định của người đi xe máy là v (km/h). Điều kiện: v > 0.
Thời gian dự định để đi hết quãng đường AB là tdự định = 120/v (giờ).
Quãng đường 1/3 là 120/3 = 40 km. Thời gian đi 1/3 quãng đường là t1 = 40/v (giờ).
Quãng đường còn lại là 120 - 40 = 80 km.
Trên quãng đường còn lại, người đó tăng vận tốc thêm 10 km/h, nên vận tốc mới là v + 10 (km/h).
Thời gian đi quãng đường còn lại là t2 = 80/(v + 10) (giờ).
Tổng thời gian thực tế người đó đi là tthực tế = t1 + t2 = 40/v + 80/(v + 10) (giờ).
Người đó đến B sớm hơn dự định 24 phút. Đổi 24 phút = 24/60 = 2/5 giờ.
Ta có phương trình:
tdự định - tthực tế = 2/5
120/v - (40/v + 80/(v + 10)) = 2/5
80/v - 80/(v + 10) = 2/5
Quy đồng mẫu số:
(80(v + 10) - 80v) / (v(v + 10)) = 2/5
(80v + 800 - 80v) / (v2 + 10v) = 2/5
800 / (v2 + 10v) = 2/5
Nhân chéo:
2(v2 + 10v) = 800 × 5
2v2 + 20v = 4000
Chia cả hai vế cho 2:
v2 + 10v - 2000 = 0
Giải phương trình bậc hai:
Δ = b2 - 4ac = 102 - 4 × 1 × (-2000) = 100 + 8000 = 8100
√Δ = √8100 = 90
Các nghiệm của phương trình là:
v1 = (-10 + 90) / (2 × 1) = 80 / 2 = 40
v2 = (-10 - 90) / (2 × 1) = -100 / 2 = -50 (loại vì vận tốc phải dương)
Vậy vận tốc dự định của người đó là 40 km/h.
Câu 23: Cho phương trình x2 - (2m+1)x + m2 + 2 = 0. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn 3x1 - x2 = 7.
Đáp án: C
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm x1, x2, ta cần có Δ ≥ 0.
Δ = (-(2m+1))2 - 4(1)(m2 + 2)
Δ = (2m+1)2 - 4m2 - 8
Δ = 4m2 + 4m + 1 - 4m2 - 8
Δ = 4m - 7
Để phương trình có nghiệm, 4m - 7 ≥ 0 ⇒ m ≥ 7/4.
Theo định lí Viète, ta có:
x1 + x2 = 2m + 1 (1)
x1x2 = m2 + 2 (2)
Theo đề bài, ta có thêm điều kiện:
3x1 - x2 = 7 (3)
Từ (1) và (3), ta có hệ phương trình:
{ x1 + x2 = 2m + 1
{ 3x1 - x2 = 7
Cộng hai phương trình lại, ta được:
(x1 + x2) + (3x1 - x2) = (2m + 1) + 7
4x1 = 2m + 8
x1 = (2m + 8) / 4 = (m + 4) / 2
Thay x1 vào phương trình (1):
x2 = (2m + 1) - x1 = (2m + 1) - (m + 4) / 2
x2 = (4m + 2 - m - 4) / 2 = (3m - 2) / 2
Bây giờ, thay x1 và x2 vào phương trình (2) của định lí Viète:
((m + 4) / 2) × ((3m - 2) / 2) = m2 + 2
(m + 4)(3m - 2) = 4(m2 + 2)
3m2 - 2m + 12m - 8 = 4m2 + 8
3m2 + 10m - 8 = 4m2 + 8
Chuyển tất cả các hạng tử sang một vế:
4m2 - 3m2 - 10m + 8 + 8 = 0
m2 - 10m + 16 = 0
Giải phương trình bậc hai này:
Δ' = (-5)2 - 1 × 16 = 25 - 16 = 9
√Δ' = 3
Các nghiệm của m là:
m1 = (5 + 3) / 1 = 8
m2 = (5 - 3) / 1 = 2
Cả hai giá trị m = 2 và m = 8 đều thỏa mãn điều kiện m ≥ 7/4 (vì 2 ≥ 1.75 và 8 ≥ 1.75).
Vậy các giá trị của m cần tìm là m = 2 hoặc m = 8.
Câu 24: Một xưởng sản xuất theo kế hoạch phải làm 300 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do cải tiến kỹ thuật, mỗi giờ xưởng làm thêm được 5 sản phẩm nên đã hoàn thành sớm hơn 2 giờ so với kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ xưởng phải làm bao nhiêu sản phẩm?
Đáp án: B
Giải thích: Gọi số sản phẩm mà xưởng phải làm mỗi giờ theo kế hoạch là x (sản phẩm/giờ). Điều kiện: x > 0.
Thời gian dự định để hoàn thành 300 sản phẩm là tdự định = 300/x (giờ).
Do cải tiến kỹ thuật, mỗi giờ xưởng làm thêm được 5 sản phẩm, nên số sản phẩm thực tế làm được mỗi giờ là x + 5 (sản phẩm/giờ).
Thời gian thực tế để hoàn thành 300 sản phẩm là tthực tế = 300/(x + 5) (giờ).
Xưởng hoàn thành sớm hơn 2 giờ so với kế hoạch, nên ta có phương trình:
tdự định - tthực tế = 2
300/x - 300/(x + 5) = 2
Quy đồng mẫu số:
(300(x + 5) - 300x) / (x(x + 5)) = 2
(300x + 1500 - 300x) / (x2 + 5x) = 2
1500 / (x2 + 5x) = 2
Nhân chéo:
2(x2 + 5x) = 1500
Chia cả hai vế cho 2:
x2 + 5x = 750
Chuyển vế:
x2 + 5x - 750 = 0
Giải phương trình bậc hai:
Δ = b2 - 4ac = 52 - 4 × 1 × (-750) = 25 + 3000 = 3025
√Δ = √3025 = 55
Các nghiệm của phương trình là:
x1 = (-5 + 55) / (2 × 1) = 50 / 2 = 25
x2 = (-5 - 55) / (2 × 1) = -60 / 2 = -30 (loại vì số sản phẩm mỗi giờ không thể âm)
Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ xưởng phải làm 25 sản phẩm.
Câu 25: Cho phương trình x2 - (m-2)x + m - 5 = 0. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1(1 - x2) + x2(1 - x1) 5, m <= 10)
Đáp án: m > 7
Giải thích: Để phương trình x2 - (m-2)x + m - 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2, ta cần điều kiện Δ > 0.
Δ = [-(m-2)]2 - 4(1)(m-5)
Δ = (m-2)2 - 4m + 20
Δ = m2 - 4m + 4 - 4m + 20
Δ = m2 - 8m + 24
Để kiểm tra dấu của Δ, ta xét tam thức bậc hai g(m) = m2 - 8m + 24.
Có Δm = (-8)2 - 4(1)(24) = 64 - 96 = -32.
Vì Δm < 0 và hệ số của m2 là 1 > 0, nên tam thức g(m) = m2 - 8m + 24 luôn dương với mọi giá trị của m.
Do đó, Δ > 0 luôn đúng với mọi m. Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Theo định lí Viète, ta có:
x1 + x2 = -(-(m-2))/1 = m - 2
x1x2 = (m - 5)/1 = m - 5
Điều kiện đề bài là: x1(1 - x2) + x2(1 - x1) < 1
Mở rộng biểu thức:
x1 - x1x2 + x2 - x1x2 < 1
(x1 + x2) - 2x1x2 < 1
Thay các giá trị từ định lí Viète vào bất đẳng thức:
(m - 2) - 2(m - 5) < 1
m - 2 - 2m + 10 < 1
-m + 8 < 1
Chuyển 8 sang vế phải:
-m < 1 - 8
-m 7
Vậy, các giá trị của m cần tìm là m > 7.
Câu 26: Tổng bình phương của hai số chẵn liên tiếp là 580. Tìm số chẵn lớn hơn trong hai số đó.
Đáp án: B
Giải thích: Gọi số chẵn thứ nhất là 2n (với n là số nguyên). Số chẵn liên tiếp với nó là 2n + 2. Theo đề bài, tổng bình phương của hai số này là 580, ta có phương trình: (2n)2 + (2n + 2)2 = 580 4n2 + (4n2 + 8n + 4) = 580 8n2 + 8n + 4 = 580 8n2 + 8n - 576 = 0 Chia cả hai vế cho 8: n2 + n - 72 = 0 Giải phương trình bậc hai này: Δ = b2 - 4ac = 12 - 4(1)(-72) = 1 + 288 = 289 √Δ = √289 = 17 n1 = (-1 + 17) / 2 = 16 / 2 = 8 n2 = (-1 - 17) / 2 = -18 / 2 = -9 Nếu n = 8, hai số chẵn là 2n = 2(8) = 16 và 2n + 2 = 2(8) + 2 = 18. Số chẵn lớn hơn là 18. Nếu n = -9, hai số chẵn là 2n = 2(-9) = -18 và 2n + 2 = 2(-9) + 2 = -16. Số chẵn lớn hơn là -16. Trong các đáp án, chỉ có 18 là số chẵn dương lớn hơn.
Câu 27: Cho phương trình (m-1)x2 - 2mx + m + 1 = 0. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt. (Nhập đáp án dưới dạng bất đẳng thức hoặc điều kiện, ví dụ: m > 5, m ≠ 3)
Đáp án: m ≠ 1
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Nếu m-1 = 0, tức m = 1. Khi đó, phương trình trở thành: 0x2 - 2(1)x + 1 + 1 = 0 ⇔ -2x + 2 = 0 ⇔ x = 1. Phương trình có nghiệm duy nhất. Vậy m = 1 không thỏa mãn điều kiện có hai nghiệm phân biệt. Trường hợp 2: Nếu m-1 ≠ 0, tức m ≠ 1. Phương trình là phương trình bậc hai. Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ' > 0. Ta có Δ' = (-m)2 - (m-1)(m+1) Δ' = m2 - (m2 - 1) Δ' = m2 - m2 + 1 Δ' = 1 Vì Δ' = 1 > 0 với mọi giá trị của m, nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ 1. Kết hợp cả hai trường hợp, điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt là m ≠ 1.
Câu 28: Một người gửi tiết kiệm 50 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất không đổi là x% mỗi năm. Sau 2 năm, người đó nhận được cả vốn lẫn lãi là 55.125.000 đồng. Tính lãi suất x% mỗi năm.
Đáp án: C
Giải thích: Gọi số tiền gửi ban đầu là P = 50.000.000 đồng. Số tiền nhận được sau 2 năm là A = 55.125.000 đồng. Lãi suất mỗi năm là x% = x/100. Công thức tính tiền sau n năm gửi tiết kiệm (lãi kép): A = P(1 + x/100)n. Thay số vào công thức, ta có: 55.125.000 = 50.000.000 × (1 + x/100)2 (1 + x/100)2 = 55.125.000 / 50.000.000 (1 + x/100)2 = 1.1025 Lấy căn bậc hai hai vế (do x > 0 nên 1 + x/100 > 0): 1 + x/100 = √1.1025 1 + x/100 = 1.05 x/100 = 1.05 - 1 x/100 = 0.05 x = 0.05 × 100 x = 5 Vậy, lãi suất mỗi năm là 5%.
Câu 29: Giải phương trình (x2 - 3x)2 - 2(x2 - 3x) - 8 = 0. (Nhập các nghiệm theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu chấm phẩy ';')
Đáp án: -1;1;2;4
Giải thích: Đặt t = x2 - 3x. Khi đó, phương trình trở thành: t2 - 2t - 8 = 0. Giải phương trình bậc hai theo t: Δ' = (-1)2 - 1(-8) = 1 + 8 = 9 √Δ' = 3 t1 = (1 + 3) / 1 = 4 t2 = (1 - 3) / 1 = -2
Với t = 4, ta có: x2 - 3x = 4 x2 - 3x - 4 = 0 (x - 4)(x + 1) = 0 Suy ra x = 4 hoặc x = -1.
Với t = -2, ta có: x2 - 3x = -2 x2 - 3x + 2 = 0 (x - 1)(x - 2) = 0 Suy ra x = 1 hoặc x = 2.
Vậy, tập nghiệm của phương trình là {-1; 1; 2; 4}. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: -1;1;2;4.
Câu 30: Cho hàm số y = (m2 - 4)x2. Tìm các giá trị của m để đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành và đi qua điểm A(1; -3).
Đáp án: C
Giải thích: Đồ thị hàm số y = ax2 nằm phía dưới trục hoành khi và chỉ khi hệ số a < 0. Trong trường hợp này, a = m2 - 4. Vậy ta cần: m2 - 4 < 0 (m - 2)(m + 2) < 0 Điều này xảy ra khi -2 < m < 2. (1)
Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; -3), nghĩa là khi x = 1 thì y = -3. Thay x = 1 và y = -3 vào hàm số: -3 = (m2 - 4)(1)2 -3 = m2 - 4 m2 = -3 + 4 m2 = 1 Suy ra m = 1 hoặc m = -1. (2)
Để thỏa mãn cả hai điều kiện, giá trị của m phải thỏa mãn cả (1) và (2). Với m = 1: Ta có -2 < 1 < 2, điều kiện (1) được thỏa mãn. Với m = -1: Ta có -2 < -1 < 2, điều kiện (1) được thỏa mãn. Vậy, cả m = 1 và m = -1 đều thỏa mãn các điều kiện đề bài. Kết luận: m = ±1.
Câu 31: Một đội xe dự định chở 120 tấn hàng. Vì có 2 xe bị hỏng nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 2 tấn so với dự định. Hỏi ban đầu đội có bao nhiêu xe?
Đáp án: B
Giải thích: Gọi số xe ban đầu của đội là x (xe), với x là số nguyên dương và x > 2 (vì có 2 xe bị hỏng).
Theo dự định, mỗi xe phải chở: 120/x (tấn hàng).
Khi thực tế, số xe còn lại là: x - 2 (xe).
Khi đó, mỗi xe còn lại phải chở: 120/(x - 2) (tấn hàng).
Theo đề bài, mỗi xe còn lại phải chở thêm 2 tấn so với dự định, nên ta có phương trình:
120/(x - 2) - 120/x = 2
Quy đồng mẫu số:
120x - 120(x - 2) = 2x(x - 2)
120x - 120x + 240 = 2x2 - 4x
240 = 2x2 - 4x
Chuyển vế và chia cả hai vế cho 2:
2x2 - 4x - 240 = 0
x2 - 2x - 120 = 0
Giải phương trình bậc hai:
Ta có Δ' = (-1)2 - 1 × (-120) = 1 + 120 = 121 = 112.
Nghiệm của phương trình là:
x1 = (1 + 11)/1 = 12 (thỏa mãn điều kiện x > 2)
x2 = (1 - 11)/1 = -10 (loại vì số xe phải là số dương)
Vậy, ban đầu đội có 12 xe.
Câu 32: Cho phương trình (m-2)x2 - (m-1)x + m = 0. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm đối nhau.
Đáp án: 1
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm đối nhau, các điều kiện sau phải được thỏa mãn:
1. Hệ số a ≠ 0, tức là m - 2 ≠ 0 ⇒ m ≠ 2.
2. Phương trình có hai nghiệm phân biệt (Δ > 0).
3. Tổng hai nghiệm bằng 0 (x1 + x2 = 0).
4. Tích hai nghiệm nhỏ hơn 0 (x1x2 < 0) để đảm bảo hai nghiệm không phải là 0 và đối nhau.
Áp dụng định lý Viète, ta có:
* x1 + x2 = -[-(m-1)]/(m-2) = (m-1)/(m-2)
* x1x2 = m/(m-2)
Từ điều kiện (3) x1 + x2 = 0:
(m-1)/(m-2) = 0 ⇒ m - 1 = 0 ⇒ m = 1.
Bây giờ, ta kiểm tra giá trị m = 1 với các điều kiện còn lại:
1. m ≠ 2: 1 ≠ 2 (thỏa mãn).
2. Kiểm tra Δ:
Δ = (-(m-1))2 - 4(m-2)m = (m-1)2 - 4m(m-2)
Thay m = 1 vào Δ: Δ = (1-1)2 - 4(1-2)(1) = 02 - 4(-1)(1) = 0 + 4 = 4.
Vì Δ = 4 > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt (thỏa mãn).
3. Kiểm tra x1x2 < 0:
Thay m = 1 vào x1x2: x1x2 = 1/(1-2) = 1/(-1) = -1.
Vì x1x2 = -1 < 0 (thỏa mãn).
Vậy, giá trị m = 1 là giá trị duy nhất thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 33: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 240 m2. Nếu tăng chiều rộng 3m và giảm chiều dài 4m thì diện tích mảnh vườn không đổi. Tính chiều dài ban đầu của mảnh vườn.
Đáp án: 20
Giải thích: Gọi chiều dài ban đầu của mảnh vườn là L (m) và chiều rộng ban đầu là W (m). (L > 0, W > 0)
Theo đề bài, diện tích ban đầu của mảnh vườn là 240 m2, nên ta có phương trình:
L × W = 240 (1)
Nếu tăng chiều rộng 3m thì chiều rộng mới là W + 3 (m).
Nếu giảm chiều dài 4m thì chiều dài mới là L - 4 (m). (Điều kiện L > 4)
Diện tích mảnh vườn không đổi, nên diện tích mới vẫn là 240 m2:
(L - 4)(W + 3) = 240 (2)
Từ (1), ta rút W theo L: W = 240/L.
Thế W = 240/L vào phương trình (2):
(L - 4)(240/L + 3) = 240
Nhân cả hai vế với L (vì L ≠ 0):
(L - 4)(240 + 3L) = 240L
Khai triển vế trái:
240L + 3L2 - 960 - 12L = 240L
Đơn giản hóa phương trình:
3L2 - 12L - 960 = 0
Chia cả hai vế cho 3:
L2 - 4L - 320 = 0
Giải phương trình bậc hai:
Ta có Δ' = (-2)2 - 1 × (-320) = 4 + 320 = 324 = 182.
Nghiệm của phương trình là:
L1 = (2 + 18)/1 = 20 (thỏa mãn điều kiện L > 4)
L2 = (2 - 18)/1 = -16 (loại vì chiều dài phải là số dương)
Vậy, chiều dài ban đầu của mảnh vườn là 20m.
Câu 34: Cho hàm số y = (m - 1)x2. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 8).
Đáp án: C
Giải thích: Để đồ thị hàm số y = (m - 1)x2 đi qua điểm A(2; 8), ta thay tọa độ của điểm A vào phương trình hàm số.
Thay x = 2 và y = 8 vào phương trình:
8 = (m - 1) × (2)2
8 = (m - 1) × 4
Chia cả hai vế cho 4:
8/4 = m - 1
2 = m - 1
Giải để tìm m:
m = 2 + 1
m = 3
Với m = 3, hệ số a = m - 1 = 3 - 1 = 2 ≠ 0, nên đây là hàm số y = ax2.
Vậy, giá trị của m là 3.
Câu 35: Cho phương trình x2 - 5x + m + 1 = 0. Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn 2x1 + x2 = 8.
Đáp án: C
Giải thích: Để phương trình x2 - 5x + m + 1 = 0 có hai nghiệm x1, x2, ta cần điều kiện Δ ≥ 0.
Δ = (-5)2 - 4 × 1 × (m + 1) = 25 - 4m - 4 = 21 - 4m.
Δ ≥ 0 ⇒ 21 - 4m ≥ 0 ⇒ 4m ≤ 21 ⇒ m ≤ 21/4 = 5.25.
Theo định lý Viète, ta có:
1. x1 + x2 = -(-5)/1 = 5
2. x1x2 = (m + 1)/1 = m + 1
Theo đề bài, ta có thêm điều kiện:
3. 2x1 + x2 = 8
Từ phương trình (1) và (3), ta có hệ phương trình:
{ x1 + x2 = 5 (I)
{ 2x1 + x2 = 8 (II)
Trừ phương trình (I) cho phương trình (II) (hoặc ngược lại) để tìm x1:
(2x1 + x2) - (x1 + x2) = 8 - 5
x1 = 3
Thay x1 = 3 vào phương trình (I):
3 + x2 = 5
x2 = 5 - 3
x2 = 2
Bây giờ, thay giá trị x1 = 3 và x2 = 2 vào phương trình (2):
x1x2 = m + 1
3 × 2 = m + 1
6 = m + 1
m = 6 - 1
m = 5
Kiểm tra điều kiện m ≤ 5.25: m = 5 thỏa mãn điều kiện này.
Vậy, giá trị của m là 5.
Câu 36: Hai đội công nhân cùng làm chung một con đường thì hoàn thành trong 12 ngày. Nếu đội A làm một mình trong 8 ngày rồi đội B làm tiếp một mình trong 16 ngày nữa thì xong con đường. Hỏi nếu làm riêng thì đội A hoàn thành con đường trong bao nhiêu ngày?
Đáp án: B
Giải thích: Gọi x (ngày) là thời gian đội A làm một mình xong con đường (x > 0).
Gọi y (ngày) là thời gian đội B làm một mình xong con đường (y > 0).
Theo đề bài, hai đội làm chung trong 12 ngày thì xong con đường, nên mỗi ngày hai đội làm được 1/12 công việc. Ta có phương trình:
1/x + 1/y = 1/12 (1)
Nếu đội A làm một mình trong 8 ngày, rồi đội B làm tiếp một mình trong 16 ngày nữa thì xong con đường. Ta có phương trình:
8/x + 16/y = 1 (2)
Đặt u = 1/x và v = 1/y (u, v > 0). Hệ phương trình trở thành:
{ u + v = 1/12
{ 8u + 16v = 1
Từ phương trình thứ nhất, ta có v = 1/12 - u. Thay vào phương trình thứ hai:
8u + 16(1/12 - u) = 1
8u + 16/12 - 16u = 1
8u + 4/3 - 16u = 1
-8u = 1 - 4/3
-8u = -1/3
u = 1/24
Với u = 1/24, ta có 1/x = 1/24 => x = 24.
Thay u = 1/24 vào v = 1/12 - u:
v = 1/12 - 1/24 = 2/24 - 1/24 = 1/24.
Với v = 1/24, ta có 1/y = 1/24 => y = 24.
Vậy, nếu làm riêng thì đội A hoàn thành con đường trong 24 ngày và đội B cũng hoàn thành trong 24 ngày.
Đáp án đúng là B.
Câu 37: Cho phương trình x2 - (m+2)x + 2m = 0. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x12 + x22 = 5. (Nhập các giá trị theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu chấm phẩy ';')
Đáp án: -1;1
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm x1, x2, điều kiện là biệt thức delta (Δ) phải lớn hơn hoặc bằng 0.
Δ = (-(m+2))2 - 4(1)(2m) = (m+2)2 - 8m = m2 + 4m + 4 - 8m = m2 - 4m + 4 = (m-2)2.
Vì (m-2)2 ≥ 0 với mọi giá trị của m, nên phương trình luôn có hai nghiệm (có thể trùng nhau).
Theo hệ thức Viète, ta có:
x1 + x2 = m+2
x1x2 = 2m
Theo yêu cầu đề bài, x12 + x22 = 5.
Ta biến đổi biểu thức x12 + x22 theo tổng và tích của hai nghiệm:
x12 + x22 = (x1 + x2)2 - 2x1x2
Thay các giá trị từ hệ thức Viète vào:
(m+2)2 - 2(2m) = 5
m2 + 4m + 4 - 4m = 5
m2 + 4 = 5
m2 = 1
m = 1 hoặc m = -1.
Cả hai giá trị m = 1 và m = -1 đều thỏa mãn điều kiện Δ ≥ 0.
Vậy, các giá trị của m là -1 và 1.
Câu 38: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì đầy bể trong 6 giờ. Nếu chảy riêng, vòi thứ nhất chảy đầy bể nhanh hơn vòi thứ hai là 5 giờ. Hỏi nếu chảy riêng thì vòi thứ hai chảy đầy bể trong bao lâu?
Đáp án: B
Giải thích: Gọi thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể là x (giờ) (x > 0).
Vì vòi thứ nhất chảy đầy bể nhanh hơn vòi thứ hai là 5 giờ, nên thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là x - 5 (giờ).
Điều kiện: x - 5 > 0 => x > 5.
Trong 1 giờ:
- Vòi thứ nhất chảy được 1/(x-5) bể.
- Vòi thứ hai chảy được 1/x bể.
Vì cả hai vòi cùng chảy đầy bể trong 6 giờ, nên trong 1 giờ cả hai vòi chảy được 1/6 bể.
Ta có phương trình:
1/(x-5) + 1/x = 1/6
Quy đồng mẫu số chung là 6x(x-5):
6x + 6(x-5) = x(x-5)
6x + 6x - 30 = x2 - 5x
12x - 30 = x2 - 5x
x2 - 5x - 12x + 30 = 0
x2 - 17x + 30 = 0
Giải phương trình bậc hai này:
Δ = (-17)2 - 4(1)(30) = 289 - 120 = 169
√Δ = √169 = 13
x1 = (17 + 13) / 2 = 30 / 2 = 15
x2 = (17 - 13) / 2 = 4 / 2 = 2
Kiểm tra điều kiện: x > 5.
- Giá trị x = 15 thỏa mãn (15 > 5).
- Giá trị x = 2 không thỏa mãn (2 < 5).
Vậy, thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể là 15 giờ.
Thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là 15 - 5 = 10 giờ.
Đáp án đúng là B.
Câu 39: Cho phương trình x2 - (2m+3)x + m2 + 3m + 2 = 0. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 trong đó có một nghiệm bằng 2.
Đáp án: C
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, biệt thức delta (Δ) phải lớn hơn 0.
Δ = (-(2m+3))2 - 4(1)(m2 + 3m + 2)
Δ = (2m+3)2 - 4(m2 + 3m + 2)
Δ = (4m2 + 12m + 9) - (4m2 + 12m + 8)
Δ = 4m2 + 12m + 9 - 4m2 - 12m - 8
Δ = 1.
Vì Δ = 1 > 0, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
Theo đề bài, phương trình có một nghiệm bằng 2. Ta thay x = 2 vào phương trình:
22 - (2m+3)(2) + m2 + 3m + 2 = 0
4 - (4m + 6) + m2 + 3m + 2 = 0
4 - 4m - 6 + m2 + 3m + 2 = 0
m2 - m = 0
m(m - 1) = 0
Từ đó, ta tìm được các giá trị của m:
m = 0 hoặc m = 1.
Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện Δ > 0.
Khi m = 0, phương trình trở thành x2 - 3x + 2 = 0, có hai nghiệm x = 1 và x = 2.
Khi m = 1, phương trình trở thành x2 - 5x + 6 = 0, có hai nghiệm x = 2 và x = 3.
Vậy, các giá trị của m là 0 hoặc 1.
Đáp án đúng là C.
Câu 40: Cho phương trình x2 - (m-1)x + m - 2 = 0. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x12 + x22 = 2(x1 + x2) + 1. (Nhập các giá trị theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu chấm phẩy ';')
Đáp án: 3-√3;3+√3
Giải thích: Để phương trình có hai nghiệm x1, x2, điều kiện là biệt thức delta (Δ) phải lớn hơn hoặc bằng 0.
Δ = (-(m-1))2 - 4(1)(m-2) = (m-1)2 - 4(m-2)
Δ = m2 - 2m + 1 - 4m + 8 = m2 - 6m + 9 = (m-3)2.
Vì (m-3)2 ≥ 0 với mọi giá trị của m, nên phương trình luôn có hai nghiệm (có thể trùng nhau).
Theo hệ thức Viète, ta có:
x1 + x2 = m-1
x1x2 = m-2
Theo yêu cầu đề bài, x12 + x22 = 2(x1 + x2) + 1.
Ta biến đổi biểu thức x12 + x22 theo tổng và tích của hai nghiệm:
x12 + x22 = (x1 + x2)2 - 2x1x2
Thay các giá trị từ hệ thức Viète vào phương trình điều kiện:
( (x1 + x2)2 - 2x1x2 ) = 2(x1 + x2) + 1
(m-1)2 - 2(m-2) = 2(m-1) + 1
Khai triển và rút gọn:
m2 - 2m + 1 - 2m + 4 = 2m - 2 + 1
m2 - 4m + 5 = 2m - 1
m2 - 4m - 2m + 5 + 1 = 0
m2 - 6m + 6 = 0
Giải phương trình bậc hai này cho m:
Δm = (-6)2 - 4(1)(6) = 36 - 24 = 12
√Δm = √12 = 2√3
m = (6 ± 2√3) / 2
m1 = 3 + √3
m2 = 3 - √3
Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện Δ ≥ 0 cho phương trình ban đầu.
Vậy, các giá trị của m là 3 - √3 và 3 + √3.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.