40 câu Toán Học Lớp 9 – Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba
10 Th12
Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba
Nội dung ôn tập:
Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai
Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba
Bài tập cuối chương III
Số câu:
Lớp: 9
Câu 1: Cho biểu thức √(3 - 2x). Biểu thức này có nghĩa khi nào?
Đáp án: A
Giải thích: Biểu thức √(A) có nghĩa khi và chỉ khi A ≥ 0. Áp dụng vào biểu thức √(3 - 2x), ta có: 3 - 2x ≥ 0 3 ≥ 2x x ≤ 3/2. Vậy, biểu thức có nghĩa khi x ≤ 3/2.
Câu 2: Rút gọn biểu thức √12 + √27 - √75.
Đáp án: 0
Giải thích: Để rút gọn biểu thức, ta phân tích các số dưới dấu căn thành tích của một số chính phương và một số khác: √12 = √(4 × 3) = √4 × √3 = 2√3 √27 = √(9 × 3) = √9 × √3 = 3√3 √75 = √(25 × 3) = √25 × √3 = 5√3 Thay vào biểu thức ban đầu: √12 + √27 - √75 = 2√3 + 3√3 - 5√3 = (2 + 3 - 5)√3 = 0√3 = 0. Vậy, giá trị rút gọn của biểu thức là 0.
Câu 3: Giá trị của biểu thức √( (√5 - 3)2 ) là bao nhiêu?
Đáp án: B
Giải thích: Áp dụng hằng đẳng thức √(A2) = |A|. Ta có: √( (√5 - 3)2 ) = |√5 - 3|. Để bỏ dấu giá trị tuyệt đối, ta cần so sánh √5 với 3. Ta có: (√5)2 = 5 và 32 = 9. Vì 5 < 9 nên √5 < 3. Do đó, √5 - 3 là một số âm. Khi A < 0, thì |A| = -A. Vậy, |√5 - 3| = -(√5 - 3) = 3 - √5. Kết quả là 3 - √5.
Câu 4: Kết quả của phép tính (√18 + √50 - √8) ÷ √2 là bao nhiêu?
Đáp án: A
Giải thích: Trước hết, ta rút gọn các căn thức trong ngoặc: √18 = √(9 × 2) = √9 × √2 = 3√2 √50 = √(25 × 2) = √25 × √2 = 5√2 √8 = √(4 × 2) = √4 × √2 = 2√2 Thay vào biểu thức: (3√2 + 5√2 - 2√2) ÷ √2 = ( (3 + 5 - 2)√2 ) ÷ √2 = (6√2) ÷ √2 = 6. Vậy, kết quả của phép tính là 6.
Câu 5: Tính giá trị biểu thức M = √[(√7 - 2)2] + √[(√7 - 4)2].
Đáp án: 2
Giải thích: Áp dụng hằng đẳng thức √(A2) = |A| cho từng số hạng: √[(√7 - 2)2] = |√7 - 2| √[(√7 - 4)2] = |√7 - 4| Để bỏ dấu giá trị tuyệt đối, ta so sánh √7 với 2 và 4. Ta có: 22 = 4 và (√7)2 = 7. Vì 7 > 4 nên √7 > 2. Do đó, √7 - 2 > 0. => |√7 - 2| = √7 - 2. Ta có: 42 = 16 và (√7)2 = 7. Vì 7 < 16 nên √7 < 4. Do đó, √7 - 4 < 0. => |√7 - 4| = -(√7 - 4) = 4 - √7. Thay vào biểu thức M: M = (√7 - 2) + (4 - √7) M = √7 - 2 + 4 - √7 M = (√7 - √7) + (-2 + 4) M = 0 + 2 M = 2. Vậy, giá trị của biểu thức M là 2.
Câu 6: So sánh 3√2 và √17. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án: C
Giải thích: Để so sánh 3√2 và √17, ta đưa 3√2 về dạng căn bậc hai:
3√2 = √(32 × 2) = √(9 × 2) = √18.
Bây giờ ta so sánh √18 và √17. Vì 18 > 17 nên √18 > √17.
Vậy, 3√2 > √17.
Câu 7: Trục căn thức ở mẫu của biểu thức 3/(√7 - 2). Kết quả là bao nhiêu?
Đáp án: √7 + 2
Giải thích: Để trục căn thức ở mẫu của 3/(√7 - 2), ta nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp của mẫu, tức là (√7 + 2).
3/(√7 - 2) = 3 × (√7 + 2)/((√7 - 2) × (√7 + 2))
Áp dụng hằng đẳng thức (a - b)(a + b) = a2 - b2 cho mẫu số:
= 3(√7 + 2)/( (√7)2 - 22 )
= 3(√7 + 2)/(7 - 4)
= 3(√7 + 2)/3
= √7 + 2.
Câu 8: Rút gọn biểu thức √( (x - 5)2 ) với x < 5.
Đáp án: B
Giải thích: Áp dụng hằng đẳng thức √(A2) = |A|, ta có:
√( (x - 5)2 ) = |x - 5|.
Theo đề bài, x < 5, điều này có nghĩa là x - 5 là một số âm (x - 5 < 0).
Khi A < 0, thì |A| = -A.
Vậy, |x - 5| = -(x - 5) = -x + 5 = 5 - x.
Câu 9: Rút gọn biểu thức (√48 - 2√3) × √3.
Đáp án: A
Giải thích: Đầu tiên, ta rút gọn √48:
√48 = √(16 × 3) = √16 × √3 = 4√3.
Thay vào biểu thức ban đầu:
(4√3 - 2√3) × √3
= (2√3) × √3
= 2 × (√3 × √3)
= 2 × 3
= 6.
Câu 10: Rút gọn biểu thức P = √[9(x - 1)2] + √(4x2) với x ≥ 1.
Đáp án: 5x - 3
Giải thích: Ta sẽ rút gọn từng hạng tử:
1. Hạng tử thứ nhất: √[9(x - 1)2]
= √9 × √[(x - 1)2]
= 3 × |x - 1|
Vì x ≥ 1, nên x - 1 ≥ 0. Do đó, |x - 1| = x - 1.
Vậy, √[9(x - 1)2] = 3(x - 1) = 3x - 3.
2. Hạng tử thứ hai: √(4x2)
= √4 × √x2
= 2 × |x|
Vì x ≥ 1, nên x > 0. Do đó, |x| = x.
Vậy, √(4x2) = 2x.
Kết hợp hai hạng tử đã rút gọn:
P = (3x - 3) + 2x = 5x - 3.
Câu 11: Rút gọn biểu thức √[ (3x - 1)2 (x + 2)2 ] với x ≥ 1/3.
Đáp án: A
Giải thích: Ta có √[ (3x - 1)2 (x + 2)2 ] = √[ (3x - 1)2 ] ⋅ √[ (x + 2)2 ] = |3x - 1| ⋅ |x + 2|. Vì x ≥ 1/3 nên 3x - 1 ≥ 0. Do đó |3x - 1| = 3x - 1. Vì x ≥ 1/3 nên x + 2 > 0. Do đó |x + 2| = x + 2. Vậy biểu thức rút gọn là (3x - 1)(x + 2).
Câu 12: Rút gọn biểu thức 3√(2x) - √(18x) + √(50x) với x ≥ 0.
Câu 13: Rút gọn biểu thức √[ (x - 2)2 ⋅ (x + 1)4 ] với x < 2.
Đáp án: B
Giải thích: Ta có √[ (x - 2)2 ⋅ (x + 1)4 ] = √[ (x - 2)2 ] ⋅ √[ (x + 1)4 ] = |x - 2| ⋅ |(x + 1)2|. Vì x < 2 nên x - 2 là số âm. Do đó |x - 2| = -(x - 2) = 2 - x. Vì (x + 1)2 luôn không âm với mọi x, nên |(x + 1)2| = (x + 1)2. Vậy biểu thức rút gọn là (2 - x)(x + 1)2.
Câu 14: Rút gọn biểu thức (x√y - y√x) / (√x - √y) với x, y ≥ 0 và x ≠ y.
Đáp án: √xy
Giải thích: Ta có thể biến đổi tử thức: x√y - y√x = √x ⋅ √x ⋅ √y - √y ⋅ √y ⋅ √x = √x√y (√x - √y). Khi đó, biểu thức trở thành: [√x√y (√x - √y)] / (√x - √y). Vì x ≠ y nên √x - √y ≠ 0, ta có thể rút gọn (√x - √y) ở tử và mẫu. Vậy biểu thức rút gọn là √x√y = √(xy).
Câu 15: Cho biểu thức A = √(4x2 - 4x + 1) + √(9x2 - 6x + 1) với x < 1/3. Rút gọn A.
Đáp án: B
Giải thích: Ta nhận thấy các biểu thức dưới dấu căn là các bình phương của một hiệu: 4x2 - 4x + 1 = (2x - 1)2. 9x2 - 6x + 1 = (3x - 1)2. Vậy A = √[ (2x - 1)2 ] + √[ (3x - 1)2 ] = |2x - 1| + |3x - 1|. Với điều kiện x < 1/3: Vì x < 1/3 nên 2x < 2/3, suy ra 2x - 1 < 2/3 - 1 = -1/3 < 0. Do đó |2x - 1| = -(2x - 1) = 1 - 2x. Vì x < 1/3 nên 3x < 1, suy ra 3x - 1 < 0. Do đó |3x - 1| = -(3x - 1) = 1 - 3x. Thay vào biểu thức A, ta được: A = (1 - 2x) + (1 - 3x) = 1 - 2x + 1 - 3x = 2 - 5x.
Câu 16: Kết quả của phép tính √(49/12) × √(3/4) là bao nhiêu?
Câu 17: Rút gọn biểu thức P = √(9x2y6) - 5xy3 với x ≥ 0 và y < 0.
Đáp án: -2xy^3
Giải thích: Ta có P = √(9x2y6) - 5xy3
= √[ (3xy3)2 ] - 5xy3
= |3xy3| - 5xy3
Vì x ≥ 0 và y < 0 nên y3 cũng < 0. Do đó, 3xy3 < 0.
Khi đó, |3xy3| = -(3xy3) = -3xy3.
Vậy P = -3xy3 - 5xy3
= (-3 - 5)xy3
= -8xy3.
Câu 18: Giá trị của x thỏa mãn phương trình √(25x - 50) - √(4x - 8) = 6 là:
Đáp án: D
Giải thích: Điều kiện để các căn thức có nghĩa là:
25x - 50 ≥ 0 ⇒ 25x ≥ 50 ⇒ x ≥ 2
4x - 8 ≥ 0 ⇒ 4x ≥ 8 ⇒ x ≥ 2
Vậy điều kiện chung là x ≥ 2.
Ta có phương trình:
√(25x - 50) - √(4x - 8) = 6
√(25(x - 2)) - √(4(x - 2)) = 6
5√(x - 2) - 2√(x - 2) = 6
(5 - 2)√(x - 2) = 6
3√(x - 2) = 6
√(x - 2) = 6/3
√(x - 2) = 2
Bình phương hai vế:
(√(x - 2))2 = 22
x - 2 = 4
x = 4 + 2
x = 6.
Kiểm tra điều kiện: x = 6 thỏa mãn x ≥ 2.
Vậy giá trị của x là 6.
Câu 19: Rút gọn biểu thức Q = (x√x + 8)/(x - 2√x + 4) với x ≥ 0.
Đáp án: √x + 2
Giải thích: Để rút gọn biểu thức Q = (x√x + 8)/(x - 2√x + 4), ta nhận thấy tử số là tổng của hai lập phương và mẫu số là một phần của khai triển lập phương.
Đặt a = √x. Khi đó x√x = (√x)3 = a3 và x = (√x)2 = a2.
Biểu thức trở thành: Q = (a3 + 23)/(a2 - 2a + 4)
Áp dụng hằng đẳng thức tổng của hai lập phương: a3 + b3 = (a + b)(a2 - ab + b2).
Ở đây, a = √x và b = 2.
Vậy tử số x√x + 8 = (√x)3 + 23 = (√x + 2)( (√x)2 - 2√x + 22 )
= (√x + 2)(x - 2√x + 4).
Thay vào biểu thức Q:
Q = (√x + 2)(x - 2√x + 4)/(x - 2√x + 4)
Với x ≥ 0, mẫu số x - 2√x + 4 = (√x - 1)2 + 3 luôn dương, nên mẫu số khác 0.
Ta có thể rút gọn (x - 2√x + 4) ở cả tử và mẫu.
Q = √x + 2.
Vậy biểu thức rút gọn là √x + 2.
Câu 20: Rút gọn biểu thức A = (√75 + √48 - √108) ÷ √3.
Đáp án: C
Giải thích: Ta có biểu thức A = (√75 + √48 - √108) ÷ √3.
Bước 1: Rút gọn các căn thức trong ngoặc:
√75 = √(25 × 3) = √25 × √3 = 5√3
√48 = √(16 × 3) = √16 × √3 = 4√3
√108 = √(36 × 3) = √36 × √3 = 6√3
Bước 2: Thay các giá trị đã rút gọn vào biểu thức A:
A = (5√3 + 4√3 - 6√3) ÷ √3
Bước 3: Thực hiện phép cộng trừ trong ngoặc:
A = (5 + 4 - 6)√3 ÷ √3
A = (9 - 6)√3 ÷ √3
A = 3√3 ÷ √3
Bước 4: Thực hiện phép chia:
A = 3.
Vậy kết quả rút gọn của biểu thức A là 3.
Câu 23: Rút gọn biểu thức A = (√x / (√x - 1)) - (1 / (x - √x)) với x > 0 và x ≠ 1. (Viết kết quả ở dạng đơn giản nhất)
Đáp án: (sqrt(x)+1)/sqrt(x)
Giải thích: Điều kiện: x > 0 và x ≠ 1. Ta có x - √x = √x(√x - 1). Biểu thức A trở thành: A = (√x / (√x - 1)) - (1 / (√x(√x - 1))) Quy đồng mẫu số chung là √x(√x - 1): A = (√x ⋅ √x) / (√x(√x - 1)) - (1 / (√x(√x - 1))) A = (x - 1) / (√x(√x - 1)) Phân tích tử số: x - 1 = (√x - 1)(√x + 1) A = ((√x - 1)(√x + 1)) / (√x(√x - 1)) Rút gọn (√x - 1) ở tử và mẫu (vì x ≠ 1 nên √x - 1 ≠ 0): A = (√x + 1) / √x
Câu 24: Rút gọn biểu thức ³√(54x) + ³√(16x) - ³√(2x) (với x là số thực).
Câu 25: Rút gọn biểu thức A = √(x2 - 6x + 9) + √(x2 + 4x + 4) với -2 ≤ x ≤ 3.
Đáp án: C
Giải thích: Ta có: √(x2 - 6x + 9) = √((x - 3)2) = |x - 3| √(x2 + 4x + 4) = √((x + 2)2) = |x + 2| Với điều kiện -2 ≤ x ≤ 3: - Vì x ≤ 3, nên x - 3 ≤ 0. Do đó, |x - 3| = -(x - 3) = 3 - x. - Vì x ≥ -2, nên x + 2 ≥ 0. Do đó, |x + 2| = x + 2. Thay vào biểu thức A: A = (3 - x) + (x + 2) = 3 - x + x + 2 = 5.
Câu 26: So sánh ³√20 và 2³√2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án: C
Giải thích: Để so sánh ³√20 và 2³√2, ta đưa 2³√2 về dạng căn bậc ba:
Ta có 2³√2 = ³√(23 × 2) = ³√(8 × 2) = ³√16.
Bây giờ ta so sánh ³√20 và ³√16.
Vì 20 > 16, nên ³√20 > ³√16.
Vậy, ³√20 > 2³√2.
Câu 27: Giải phương trình ³√(2x + 1) = -3.
Đáp án: -14
Giải thích: Để giải phương trình ³√(2x + 1) = -3, ta lập phương cả hai vế của phương trình:
(³√(2x + 1))3 = (-3)3
2x + 1 = -27
Chuyển 1 sang vế phải:
2x = -27 - 1
2x = -28
Chia cả hai vế cho 2:
x = -14.
Vậy nghiệm của phương trình là x = -14.
Câu 28: Rút gọn biểu thức P = √(x2 - 10x + 25) + √(x2 + 6x + 9) với x < -3.
Đáp án: A
Giải thích: Ta có thể viết lại các biểu thức dưới dấu căn như sau:
√(x2 - 10x + 25) = √((x - 5)2) = |x - 5|
√(x2 + 6x + 9) = √((x + 3)2) = |x + 3|
Vì x < -3, ta xét dấu của các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối:
- Với x < -3, thì x - 5 < -3 - 5 = -8 < 0. Do đó, |x - 5| = -(x - 5) = 5 - x.
- Với x < -3, thì x + 3 < -3 + 3 = 0. Do đó, |x + 3| = -(x + 3) = -x - 3.
Thay các giá trị này vào biểu thức P:
P = (5 - x) + (-x - 3)
P = 5 - x - x - 3
P = -2x + 2.
Vậy, biểu thức rút gọn là -2x + 2.
Câu 29: Tính giá trị của biểu thức P = √(11 + 6√2) - √(11 - 6√2).
Đáp án: B
Giải thích: Để tính giá trị của biểu thức, ta biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành bình phương của một tổng hoặc hiệu:
11 + 6√2 = 9 + 2 ⋅ 3√2 + 2 = 32 + 2 ⋅ 3 ⋅ √2 + (√2)2 = (3 + √2)2.
11 - 6√2 = 9 - 2 ⋅ 3√2 + 2 = 32 - 2 ⋅ 3 ⋅ √2 + (√2)2 = (3 - √2)2.
Thay vào biểu thức P:
P = √((3 + √2)2) - √((3 - √2)2)
P = |3 + √2| - |3 - √2|
Vì 3 + √2 > 0 và 3 - √2 > 0 (do 3 = √9 > √2), nên:
P = (3 + √2) - (3 - √2)
P = 3 + √2 - 3 + √2
P = 2√2.
Vậy, giá trị của biểu thức P là 2√2.
Câu 30: Giải phương trình √(x + 1) + √(x - 2) = 3.
Đáp án: 3
Giải thích: Điều kiện xác định của phương trình là các biểu thức dưới dấu căn phải không âm:
x + 1 ≥ 0 ⇒ x ≥ -1
x - 2 ≥ 0 ⇒ x ≥ 2
Kết hợp hai điều kiện, ta được x ≥ 2.
Giải phương trình: √(x + 1) + √(x - 2) = 3
Chuyển một căn thức sang vế phải để bình phương dễ hơn:
√(x + 1) = 3 - √(x - 2)
Bình phương cả hai vế:
(√(x + 1))2 = (3 - √(x - 2))2
x + 1 = 32 - 2 ⋅ 3 ⋅ √(x - 2) + (√(x - 2))2
x + 1 = 9 - 6√(x - 2) + x - 2
x + 1 = x + 7 - 6√(x - 2)
Rút gọn x ở hai vế:
1 = 7 - 6√(x - 2)
Chuyển 7 sang vế trái:
1 - 7 = -6√(x - 2)
-6 = -6√(x - 2)
Chia cả hai vế cho -6:
√(x - 2) = 1
Bình phương cả hai vế một lần nữa:
(√(x - 2))2 = 12
x - 2 = 1
x = 3.
Kiểm tra điều kiện xác định: Giá trị x = 3 thỏa mãn điều kiện x ≥ 2.
Thử lại vào phương trình gốc: √(3 + 1) + √(3 - 2) = √4 + √1 = 2 + 1 = 3. (Kết quả đúng)
Vậy, nghiệm của phương trình là x = 3.
Câu 31: Rút gọn biểu thức P = ³√(x3 - 3x2 + 3x - 1) + 2x với x là số thực.
Đáp án: A
Giải thích: Ta có x3 - 3x2 + 3x - 1 là hằng đẳng thức lập phương của một hiệu, cụ thể là (x - 1)3. Do đó, P = ³√((x - 1)3) + 2x. Vì ³√a3 = a với mọi số thực a, nên ³√((x - 1)3) = x - 1. Vậy P = (x - 1) + 2x = 3x - 1.
Câu 32: Tính giá trị của biểu thức A = ³√((√3 - 1)3) - ³√((√3 + 1)3).
Đáp án: -2
Giải thích: Ta có công thức ³√a3 = a với mọi số thực a. Áp dụng công thức này, ta được: ³√((√3 - 1)3) = √3 - 1 ³√((√3 + 1)3) = √3 + 1 Vậy A = (√3 - 1) - (√3 + 1) = √3 - 1 - √3 - 1 = -2.
Câu 33: Tính giá trị của biểu thức A = ³√16 + ³√54 - ³√(-128).
Câu 34: Giải phương trình √(x2 - 4x + 4) + ³√(x3 - 6x2 + 12x - 8) = 5.
Đáp án: 9/2
Giải thích: Ta có: x2 - 4x + 4 = (x - 2)2 x3 - 6x2 + 12x - 8 = (x - 2)3 Phương trình trở thành: √((x - 2)2) + ³√((x - 2)3) = 5 Tương đương với: |x - 2| + (x - 2) = 5 Xét hai trường hợp: Trường hợp 1: x - 2 ≥ 0 ⇔ x ≥ 2 Khi đó |x - 2| = x - 2. Phương trình trở thành: (x - 2) + (x - 2) = 5 ⇔ 2x - 4 = 5 ⇔ 2x = 9 ⇔ x = 9/2. Giá trị này thỏa mãn điều kiện x ≥ 2. Trường hợp 2: x - 2 < 0 ⇔ x < 2 Khi đó |x - 2| = -(x - 2) = 2 - x. Phương trình trở thành: (2 - x) + (x - 2) = 5 ⇔ 0 = 5. Điều này vô lý. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 9/2.
Câu 35: Rút gọn biểu thức P = (x√x - 1) / (x + √x + 1) - (x√x + 1) / (x - √x + 1) với x ≥ 0.
Đáp án: B
Giải thích: Ta có x√x = (√x)3. Áp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: a3 - b3 = (a - b)(a2 + ab + b2) a3 + b3 = (a + b)(a2 - ab + b2) Với a = √x và b = 1, ta có: (x√x - 1) = (√x)3 - 13 = (√x - 1)(x + √x + 1) (x√x + 1) = (√x)3 + 13 = (√x + 1)(x - √x + 1) Do đó, biểu thức P trở thành: P = [(√x - 1)(x + √x + 1)] / (x + √x + 1) - [(√x + 1)(x - √x + 1)] / (x - √x + 1) Vì x ≥ 0, x + √x + 1 luôn dương và x - √x + 1 luôn dương (hoặc bằng 1 nếu x=0, nhưng x≥0). Ta có thể rút gọn các thừa số chung. P = (√x - 1) - (√x + 1) P = √x - 1 - √x - 1 P = -2.
Câu 36: Tính giá trị của biểu thức A = ³√(-8) + ³√(125/64) × ³√(-27/125).
Đáp án: B
Giải thích: Ta có:
³√(-8) = -2
³√(125/64) = 5/4 (vì (5/4)³ = 125/64)
³√(-27/125) = -3/5 (vì (-3/5)³ = -27/125)
Thay các giá trị này vào biểu thức A:
A = -2 + (5/4) × (-3/5)
A = -2 + (-15/20)
A = -2 - 3/4
A = -8/4 - 3/4
A = -11/4
Vậy giá trị của biểu thức A là -11/4.
Câu 37: Giải phương trình ³√(x2 - 3x + 2) = ³√(4x - 8). Nếu có nhiều nghiệm, hãy nhập các nghiệm cách nhau bởi dấu phẩy (ví dụ: '1,2').
Đáp án: 2,5
Giải thích: Điều kiện xác định của căn bậc ba là x là số thực bất kì, nên không cần điều kiện cho biểu thức dưới dấu căn.
Từ phương trình ³√(x2 - 3x + 2) = ³√(4x - 8), ta có:
x2 - 3x + 2 = 4x - 8
Chuyển tất cả các hạng tử sang một vế:
x2 - 3x - 4x + 2 + 8 = 0
x2 - 7x + 10 = 0
Đây là một phương trình bậc hai. Ta có thể phân tích thành nhân tử hoặc dùng công thức nghiệm.
Phân tích thành nhân tử:
x2 - 2x - 5x + 10 = 0
x(x - 2) - 5(x - 2) = 0
(x - 2)(x - 5) = 0
Suy ra x - 2 = 0 hoặc x - 5 = 0
Vậy x = 2 hoặc x = 5.
Kiểm tra lại:
Với x = 2: ³√(22 - 3(2) + 2) = ³√(4 - 6 + 2) = ³√0 = 0. Vế phải: ³√(4(2) - 8) = ³√(8 - 8) = ³√0 = 0. (Thỏa mãn)
Với x = 5: ³√(52 - 3(5) + 2) = ³√(25 - 15 + 2) = ³√12. Vế phải: ³√(4(5) - 8) = ³√(20 - 8) = ³√12. (Thỏa mãn)
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2 và x = 5.
Câu 38: Rút gọn biểu thức P = ³√(27x6y3) + √(16x2y2) với x 0.
Đáp án: A
Giải thích: Ta có:
1. ³√(27x6y3) = ³√( (3x2y)3 ). Vì căn bậc ba của một số luôn xác định và (x2y)3 = x6y3, nên ³√( (3x2y)3 ) = 3x2y.
2. √(16x2y2) = √( (4xy)2 ). Căn bậc hai của một bình phương là giá trị tuyệt đối, nên √( (4xy)2 ) = |4xy|.
Vì x 0, suy ra xy < 0. Do đó, 4xy cũng là một số âm.
Khi đó, |4xy| = -(4xy) = -4xy.
Vậy, biểu thức P trở thành:
P = 3x2y + (-4xy)
P = 3x2y - 4xy.
Chọn đáp án A.
Câu 39: Cho biểu thức A = ³√(x3 - 9x2 + 27x - 27) + |x - 1|. Tìm giá trị nhỏ nhất của A.
Đáp án: -2
Giải thích: Đầu tiên, ta rút gọn biểu thức ³√(x3 - 9x2 + 27x - 27).
Nhận thấy x3 - 9x2 + 27x - 27 là hằng đẳng thức lập phương của một hiệu: (a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3.
So sánh với (x - 3)3 = x3 - 3.x2.3 + 3.x.32 - 33 = x3 - 9x2 + 27x - 27.
Vậy, ³√(x3 - 9x2 + 27x - 27) = ³√((x - 3)3) = x - 3.
Biểu thức A trở thành: A = (x - 3) + |x - 1|.
Để tìm giá trị nhỏ nhất của A, ta xét các trường hợp của |x - 1|:
Trường hợp 1: x - 1 ≥ 0 ⇒ x ≥ 1.
Khi đó, |x - 1| = x - 1.
Thay vào A: A = (x - 3) + (x - 1) = 2x - 4.
Với x ≥ 1, hàm số y = 2x - 4 là hàm đồng biến. Giá trị nhỏ nhất của A trong trường hợp này đạt tại x = 1:
A(1) = 2(1) - 4 = -2.
Trường hợp 2: x - 1 < 0 ⇒ x < 1.
Khi đó, |x - 1| = -(x - 1) = 1 - x.
Thay vào A: A = (x - 3) + (1 - x) = x - 3 + 1 - x = -2.
Trong trường hợp này, với mọi x < 1, giá trị của A luôn là -2.
So sánh hai trường hợp:
- Khi x ≥ 1, giá trị nhỏ nhất của A là -2 (đạt tại x = 1).
- Khi x < 1, giá trị của A là -2.
Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là -2.
Câu 40: Cho biểu thức A = ³√(x3 + 3x2 + 3x + 1) + √(x2 - 6x + 9). Rút gọn biểu thức A với x ≤ 3.
Đáp án: D
Giải thích: Ta rút gọn từng phần của biểu thức A:
1. Phần căn bậc ba: ³√(x3 + 3x2 + 3x + 1)
Nhận thấy x3 + 3x2 + 3x + 1 là hằng đẳng thức lập phương của một tổng: (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3.
So sánh với (x + 1)3 = x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13 = x3 + 3x2 + 3x + 1.
Vậy, ³√(x3 + 3x2 + 3x + 1) = ³√((x + 1)3) = x + 1 (vì căn bậc ba luôn xác định với mọi số thực).
2. Phần căn bậc hai: √(x2 - 6x + 9)
Nhận thấy x2 - 6x + 9 là hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: (a - b)2 = a2 - 2ab + b2.
So sánh với (x - 3)2 = x2 - 2.x.3 + 32 = x2 - 6x + 9.
Vậy, √(x2 - 6x + 9) = √((x - 3)2) = |x - 3|.
Theo đề bài, ta có điều kiện x ≤ 3, điều này có nghĩa là x - 3 ≤ 0.
Do đó, |x - 3| = -(x - 3) = 3 - x.
Kết hợp hai phần, biểu thức A trở thành:
A = (x + 1) + (3 - x)
A = x + 1 + 3 - x
A = (x - x) + (1 + 3)
A = 0 + 4
A = 4.
Vậy, biểu thức A rút gọn được là 4.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.