40 câu Toán Học Lớp 9 – Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
10 Th12
Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
Nội dung ôn tập:
Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất
Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Bài tập cuối chương II
Số câu:
Lớp: 9
Câu 1: Giải phương trình sau: x - 1/x + 2 = x + 3/x - 4.
Đáp án: B
Giải thích: Điều kiện xác định của phương trình là x + 2 ≠ 0 và x - 4 ≠ 0, tức là x ≠ -2 và x ≠ 4. Quy đồng mẫu số hai vế, ta được: (x - 1)(x - 4) = (x + 3)(x + 2) x2 - 4x - x + 4 = x2 + 2x + 3x + 6 x2 - 5x + 4 = x2 + 5x + 6 Chuyển các hạng tử chứa x về một vế và các hằng số về vế còn lại: -5x - 5x = 6 - 4 -10x = 2 x = 2/-10 x = -1/5 Giá trị x = -1/5 thỏa mãn điều kiện xác định (khác -2 và 4). Vậy nghiệm của phương trình là x = -1/5.
Câu 2: Cho x là số thực bất kỳ. Hãy so sánh giá trị của biểu thức A = x2 + 1 và B = 2x. Chọn dấu so sánh thích hợp (>, <, ≥, ≤, =).
Đáp án: >=
Giải thích: Để so sánh hai biểu thức A và B, ta xét hiệu A - B. A - B = (x2 + 1) - 2x A - B = x2 - 2x + 1 Đây là hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: (x - 1)2. Vì (x - 1)2 ≥ 0 với mọi số thực x (bình phương của một số luôn không âm). Do đó, A - B ≥ 0, suy ra A ≥ B. Vậy dấu so sánh thích hợp là ≥.
Câu 3: Tập nghiệm của bất phương trình 3(x - 1) + 2 ≥ 5x - 7 là:
Đáp án: D
Giải thích: Giải bất phương trình: 3(x - 1) + 2 ≥ 5x - 7 Nhân phân phối và rút gọn vế trái: 3x - 3 + 2 ≥ 5x - 7 3x - 1 ≥ 5x - 7 Chuyển các hạng tử chứa x về một vế và các hằng số về vế còn lại: -1 + 7 ≥ 5x - 3x 6 ≥ 2x Chia cả hai vế cho 2 (số dương, không đổi chiều bất đẳng thức): 6/2 ≥ x 3 ≥ x hay x ≤ 3. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x ≤ 3.
Câu 4: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc trung bình 40 km/h. Khi về, ô tô đi với vận tốc trung bình 50 km/h. Tổng thời gian cả đi và về là 4 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB (đơn vị km).
Đáp án: 100
Giải thích: Gọi quãng đường AB là S (km), S > 0. Thời gian ô tô đi từ A đến B là tđi = S/40 (giờ). Thời gian ô tô đi từ B về A là tvề = S/50 (giờ). Tổng thời gian cả đi và về là 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ = 9/2 giờ. Theo đề bài, ta có phương trình: S/40 + S/50 = 9/2 Để giải phương trình, ta tìm mẫu số chung nhỏ nhất của 40, 50, 2 là 200. Nhân cả hai vế của phương trình với 200: 200 × (S/40) + 200 × (S/50) = 200 × (9/2) 5S + 4S = 100 × 9 9S = 900 S = 900/9 S = 100. Vậy quãng đường AB là 100 km.
Câu 5: Cho a > b. Khẳng định nào sau đây là sai?
Đáp án: C
Giải thích: Ta xét từng khẳng định dựa trên tính chất của bất đẳng thức: 1. **A. a + 5 > b + 5**: Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của bất đẳng thức, dấu của bất đẳng thức không đổi. Vì a > b, nên a + 5 > b + 5 là đúng. 2. **B. 2a > 2b**: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với một số dương (số 2), dấu của bất đẳng thức không đổi. Vì a > b, nên 2a > 2b là đúng. 3. **C. -3a > -3b**: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với một số âm (số -3), dấu của bất đẳng thức phải đổi chiều. Vì a > b, nên -3a -3b là sai. 4. **D. a - 7 > b - 7**: Khi trừ cùng một số từ cả hai vế của bất đẳng thức, dấu của bất đẳng thức không đổi. Vì a > b, nên a - 7 > b - 7 là đúng. Vậy, khẳng định sai là C.
Câu 6: Giải phương trình sau: |2x - 3| = x + 1.
Đáp án: C
Giải thích: Để giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối |2x - 3| = x + 1, ta cần xét điều kiện để vế phải không âm và chia thành hai trường hợp:
1. Điều kiện: x + 1 ≥ 0 ⇒ x ≥ -1.
2. Trường hợp 1: 2x - 3 = x + 1
Chuyển các số hạng chứa x về một vế, các số hạng tự do về vế còn lại:
2x - x = 1 + 3
x = 4
Giá trị x = 4 thỏa mãn điều kiện x ≥ -1.
3. Trường hợp 2: 2x - 3 = -(x + 1)
2x - 3 = -x - 1
Chuyển các số hạng chứa x về một vế, các số hạng tự do về vế còn lại:
2x + x = -1 + 3
3x = 2
x = 2/3
Giá trị x = 2/3 (khoảng 0.67) thỏa mãn điều kiện x ≥ -1.
Vậy, phương trình có hai nghiệm là x = 4 và x = 2/3.
Câu 7: Cho -3 ≤ x ≤ 2. Hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức B = 5 - 2x.
Đáp án: 11
Giải thích: Để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức B = 5 - 2x từ điều kiện -3 ≤ x ≤ 2, ta thực hiện các bước sau:
1. Nhân cả ba vế của bất đẳng thức với -2. Khi nhân với một số âm, chiều của bất đẳng thức sẽ bị đảo ngược:
-2 × 2 ≤ -2x ≤ -2 × (-3)
-4 ≤ -2x ≤ 6
2. Cộng 5 vào cả ba vế của bất đẳng thức:
5 - 4 ≤ 5 - 2x ≤ 5 + 6
1 ≤ 5 - 2x ≤ 11
Từ bất đẳng thức cuối cùng, ta thấy rằng giá trị của biểu thức B = 5 - 2x nằm trong đoạn [1; 11].
Vậy, giá trị lớn nhất của biểu thức B là 11.
Câu 8: Tập nghiệm của bất phương trình x - 1/2 - x + 2/3 < 1 là:
Đáp án: A
Giải thích: Để giải bất phương trình x - 1/2 - x + 2/3 < 1, ta cần quy đồng mẫu số của các phân thức.
Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6.
1. Quy đồng mẫu số:
3(x - 1)/6 - 2(x + 2)/6 < 6/6
2. Khử mẫu (vì mẫu số là số dương nên không đổi chiều bất đẳng thức):
3(x - 1) - 2(x + 2) < 6
3. Thực hiện phép nhân và bỏ ngoặc:
3x - 3 - 2x - 4 < 6
4. Thu gọn các số hạng chứa x và các số hạng tự do:
(3x - 2x) + (-3 - 4) < 6
x - 7 < 6
5. Chuyển số hạng tự do sang vế phải:
x < 6 + 7
x < 13
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là x < 13.
Câu 9: Một cửa hàng bán áo với giá 200.000 VNĐ/cái. Chi phí sản xuất mỗi cái áo là 120.000 VNĐ. Tiền thuê mặt bằng và nhân công mỗi ngày là 1.000.000 VNĐ. Hỏi cửa hàng phải bán ít nhất bao nhiêu cái áo mỗi ngày để có lãi?
Đáp án: 13
Giải thích: Gọi x là số áo cửa hàng bán được mỗi ngày (x phải là số nguyên dương).
1. **Doanh thu mỗi ngày:**
Nếu bán x cái áo, doanh thu là: 200.000 × x (VNĐ)
2. **Chi phí mỗi ngày:**
* Chi phí sản xuất x cái áo là: 120.000 × x (VNĐ)
* Chi phí thuê mặt bằng và nhân công cố định là: 1.000.000 VNĐ
* Tổng chi phí mỗi ngày là: 120.000x + 1.000.000 (VNĐ)
3. **Điều kiện để có lãi:**
Để cửa hàng có lãi, doanh thu phải lớn hơn tổng chi phí:
Doanh thu > Tổng chi phí
200.000x > 120.000x + 1.000.000
4. **Giải bất phương trình:**
Chuyển các số hạng chứa x sang một vế:
200.000x - 120.000x > 1.000.000
80.000x > 1.000.000
Chia cả hai vế cho 80.000 (số dương, không đổi chiều bất đẳng thức):
x > 1.000.000/80.000
x > 100/8
x > 12.5
5. **Kết luận:**
Vì số áo bán được phải là số nguyên, và x phải lớn hơn 12.5, nên số áo ít nhất mà cửa hàng phải bán để có lãi là 13 cái áo.
Câu 10: Phương trình 2x/x - 1 + 3/x + 1 = 5x - 1/x2 - 1 có tập nghiệm là:
Đáp án: D
Giải thích: Để giải phương trình 2x/x - 1 + 3/x + 1 = 5x - 1/x2 - 1, ta thực hiện các bước sau:
1. **Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ):**
Mẫu số của các phân thức phải khác 0.
x - 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1
x + 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ -1
x2 - 1 ≠ 0 ⇒ (x - 1)(x + 1) ≠ 0 ⇒ x ≠ 1 và x ≠ -1.
Vậy, ĐKXĐ là x ≠ 1 và x ≠ -1.
2. **Quy đồng mẫu số và khử mẫu:**
Ta nhận thấy x2 - 1 = (x - 1)(x + 1). Vậy mẫu số chung là (x - 1)(x + 1).
2x(x + 1)/(x - 1)(x + 1) + 3(x - 1)/(x - 1)(x + 1) = 5x - 1/(x - 1)(x + 1)
Sau khi quy đồng, ta khử mẫu:
2x(x + 1) + 3(x - 1) = 5x - 1
3. **Giải phương trình sau khi khử mẫu:**
2x2 + 2x + 3x - 3 = 5x - 1
2x2 + 5x - 3 = 5x - 1
Chuyển các số hạng về một vế:
2x2 + 5x - 5x - 3 + 1 = 0
2x2 - 2 = 0
2x2 = 2
x2 = 1
x = 1 hoặc x = -1
4. **So sánh với ĐKXĐ:**
Các giá trị x = 1 và x = -1 đều không thỏa mãn ĐKXĐ (x ≠ 1 và x ≠ -1).
Vậy, phương trình đã cho không có nghiệm nào thỏa mãn điều kiện xác định. Tập nghiệm của phương trình là tập rỗng S = ∅.
Câu 11: Giải phương trình sau: x - 2/x - 1 = x + 3/x + 2
Đáp án: A
Giải thích: Điều kiện xác định của phương trình là x - 1 ≠ 0 và x + 2 ≠ 0, tức là x ≠ 1 và x ≠ -2. Phương trình đã cho tương đương với: (x - 2)(x + 2) = (x + 3)(x - 1) Sử dụng hằng đẳng thức và phân phối: x2 - 4 = x2 + 3x - x - 3 x2 - 4 = x2 + 2x - 3 Trừ x2 ở cả hai vế: -4 = 2x - 3 Chuyển -3 sang vế trái: -4 + 3 = 2x -1 = 2x x = -1/2 Giá trị x = -1/2 thỏa mãn điều kiện xác định (x ≠ 1 và x ≠ -2). Vậy nghiệm của phương trình là x = -1/2.
Câu 12: Cho a, b là các số thực bất kỳ. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Đáp án: B
Giải thích: Ta xét từng khẳng định: A. Khẳng định a2 ≥ a không phải lúc nào cũng đúng. Ví dụ, nếu a = 0.5, thì a2 = 0.25, mà 0.25 < 0.5. B. Khẳng định (a - b)2 ≥ 0 luôn đúng. Bởi vì bình phương của một số thực bất kỳ (a - b) luôn không âm. C. Khẳng định "Nếu a > b thì a/b > 1 (với b ≠ 0)" không phải lúc nào cũng đúng. Ví dụ, nếu a = 2 và b = -1, thì a > b (2 > -1) nhưng a/b = 2/-1 = -2, và -2 < 1. D. Khẳng định "Nếu a > b thì a2 > b2" không phải lúc nào cũng đúng. Ví dụ, nếu a = 1 và b = -2, thì a > b (1 > -2) nhưng a2 = 12 = 1 và b2 = (-2)2 = 4. Rõ ràng 1 < 4, tức là a2 < b2. Vậy, khẳng định (a - b)2 ≥ 0 là khẳng định luôn đúng.
Câu 13: Tập nghiệm của bất phương trình |3x - 2| < 7 là:
Đáp án: A
Giải thích: Bất phương trình |3x - 2| < 7 tương đương với hệ bất phương trình: -7 < 3x - 2 < 7 Ta có thể tách thành hai bất phương trình: 1) 3x - 2 > -7 3x > -7 + 2 3x > -5 x > -5/3 2) 3x - 2 < 7 3x < 7 + 2 3x < 9 x < 3 Kết hợp cả hai điều kiện, ta được tập nghiệm là -5/3 < x < 3.
Câu 14: Một cửa hàng muốn đạt lợi nhuận ít nhất 1.500.000 VNĐ mỗi ngày. Biết rằng mỗi sản phẩm bán ra lãi 50.000 VNĐ và chi phí cố định hàng ngày là 300.000 VNĐ. Hỏi cửa hàng cần bán ít nhất bao nhiêu sản phẩm trong một ngày để đạt được mục tiêu lợi nhuận đó?
Đáp án: 36
Giải thích: Gọi x là số sản phẩm cửa hàng bán được trong một ngày (x là số tự nhiên, x ≥ 0). Lợi nhuận thu được từ việc bán x sản phẩm là: 50.000x (VNĐ). Chi phí cố định hàng ngày là: 300.000 (VNĐ). Lợi nhuận ròng (sau khi trừ chi phí cố định) hàng ngày là: 50.000x - 300.000 (VNĐ). Theo yêu cầu của đề bài, lợi nhuận ròng phải đạt ít nhất 1.500.000 VNĐ, nên ta có bất phương trình: 50.000x - 300.000 ≥ 1.500.000 Cộng 300.000 vào cả hai vế: 50.000x ≥ 1.500.000 + 300.000 50.000x ≥ 1.800.000 Chia cả hai vế cho 50.000: x ≥ 1.800.000/50.000 x ≥ 36 Vì x là số sản phẩm và phải là số tự nhiên, cửa hàng cần bán ít nhất 36 sản phẩm trong một ngày để đạt được mục tiêu lợi nhuận.
Câu 15: Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc 30 km/h thì đến B muộn hơn 1 giờ so với dự định. Nếu đi với vận tốc 40 km/h thì đến B sớm hơn 30 phút so với dự định. Tính quãng đường AB (đơn vị km).
Đáp án: 180
Giải thích: Gọi quãng đường AB là S (km, S > 0). Gọi thời gian dự định đi từ A đến B là t (giờ, t > 0).
Trường hợp 1: Đi với vận tốc 30 km/h. Thời gian thực tế đi là S/30 (giờ). Theo đề bài, thời gian này muộn hơn dự định 1 giờ, nên ta có phương trình: S/30 = t + 1 (1)
Trường hợp 2: Đi với vận tốc 40 km/h. Thời gian thực tế đi là S/40 (giờ). Theo đề bài, thời gian này sớm hơn dự định 30 phút (tức là 0.5 giờ), nên ta có phương trình: S/40 = t - 0.5 (2)
Từ phương trình (1), ta rút t theo S: t = S/30 - 1
Thay biểu thức của t vào phương trình (2): S/40 = (S/30 - 1) - 0.5 S/40 = S/30 - 1.5
Chuyển các số hạng chứa S về một vế và số tự do về vế còn lại: 1.5 = S/30 - S/40
Quy đồng mẫu số cho các phân thức (mẫu chung nhỏ nhất của 30 và 40 là 120): 1.5 = 4S/120 - 3S/120 1.5 = (4S - 3S)/120 1.5 = S/120
Để tìm S, ta nhân cả hai vế với 120: S = 1.5 × 120 S = 180
Vậy, quãng đường AB là 180 km.
Câu 16: Giải phương trình sau: (x - 2)(x + 3) = x(x - 1) + 5.
Đáp án: C
Giải thích: Ta có phương trình: (x - 2)(x + 3) = x(x - 1) + 5 Mở rộng các biểu thức: x2 + 3x - 2x - 6 = x2 - x + 5 x2 + x - 6 = x2 - x + 5 Chuyển các hạng tử chứa x về một vế, hằng số về vế còn lại: x + x = 5 + 6 2x = 11 x = 11/2 Vậy nghiệm của phương trình là x = 11/2.
Câu 17: Cho x là một số thực bất kỳ. Khẳng định nào sau đây là luôn đúng?
Đáp án: C
Giải thích: Ta xét từng khẳng định: A. x2 > x: Khẳng định này không luôn đúng. Ví dụ, nếu x = 0.5, thì x2 = 0.25, và 0.25 > 0.5 là sai. Nếu x = 0, thì 0 > 0 là sai. B. |x| > x: Khẳng định này không luôn đúng. Ví dụ, nếu x = 5, thì |5| = 5, và 5 > 5 là sai. Khẳng định này chỉ đúng khi x < 0. C. x2 ≥ 0: Đây là một tính chất cơ bản của số thực. Bình phương của mọi số thực (dù dương, âm hay bằng 0) luôn không âm. Khẳng định này luôn đúng. D. 1/x < 1 (với x ≠ 0): Khẳng định này không luôn đúng. Ví dụ, nếu x = 0.5, thì 1/x = 1/0.5 = 2, và 2 1 hoặc x < 0.
Câu 18: Tìm số nguyên dương x nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình: x - 1/2 - 2x + 1/3 ≤ 1.
Đáp án: 1
Giải thích: Để giải bất phương trình x - 1/2 - 2x + 1/3 ≤ 1, ta thực hiện các bước sau: Quy đồng mẫu số chung là 6: 3(x - 1)/6 - 2(2x + 1)/6 ≤ 6/6 Nhân cả hai vế với 6 (không đổi chiều bất đẳng thức vì 6 > 0): 3(x - 1) - 2(2x + 1) ≤ 6 Phân phối và mở ngoặc: 3x - 3 - 4x - 2 ≤ 6 Gộp các hạng tử chứa x và các hằng số: (3x - 4x) + (-3 - 2) ≤ 6 -x - 5 ≤ 6 Chuyển -5 sang vế phải: -x ≤ 6 + 5 -x ≤ 11 Nhân cả hai vế với -1 và đổi chiều bất đẳng thức: x ≥ -11 Chúng ta cần tìm số nguyên dương x nhỏ nhất thỏa mãn x ≥ -11. Các số nguyên dương là 1, 2, 3,... Số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn x ≥ -11 là x = 1.
Câu 19: Một dung dịch chứa 10% muối. Cần pha thêm bao nhiêu gam nước vào 200 gam dung dịch này để thu được một dung dịch mới có nồng độ muối là 4%?
Đáp án: B
Giải thích: Gọi x là lượng nước (gam) cần pha thêm (x > 0). Lượng muối ban đầu trong 200 gam dung dịch 10% là: 200 × 10% = 200 × 10/100 = 20 gam. Khi pha thêm x gam nước, lượng muối không đổi, vẫn là 20 gam. Tổng khối lượng dung dịch mới là: 200 + x (gam). Nồng độ muối của dung dịch mới là 4%, nên ta có phương trình: 20/(200 + x) = 4/100 20/(200 + x) = 1/25 Nhân chéo các vế: 20 × 25 = 1 × (200 + x) 500 = 200 + x x = 500 - 200 x = 300 Vậy cần pha thêm 300 gam nước.
Câu 20: Hai người thợ cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất hoàn thành công việc trong 10 ngày, người thứ hai hoàn thành công việc trong 15 ngày. Hỏi nếu cả hai người cùng làm thì sau bao nhiêu ngày sẽ hoàn thành công việc đó?
Đáp án: 6
Giải thích: Gọi toàn bộ công việc là 1 đơn vị. Trong 1 ngày, người thứ nhất làm được 1/10 công việc. Trong 1 ngày, người thứ hai làm được 1/15 công việc. Khi cả hai người cùng làm, trong 1 ngày họ làm được: 1/10 + 1/15 = 3/30 + 2/30 = 5/30 = 1/6 công việc. Gọi t là số ngày để cả hai người cùng làm xong công việc. Ta có phương trình: 1/6 × t = 1 t = 6. Vậy nếu cả hai người cùng làm thì sau 6 ngày sẽ hoàn thành công việc.
Câu 21: Tập nghiệm của phương trình (x - 3)/(x + 2) + 1 = (2x - 1)/(x + 2) là:
Đáp án: B
Giải thích: Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình.
Mẫu số x + 2 ≠ 0 ⇒ x ≠ -2.
Bước 2: Quy đồng mẫu số và khử mẫu.
Phương trình đã cho tương đương với:
x - 3 + (x + 2) = 2x - 1
Bước 3: Giải phương trình vừa tìm được.
2x - 1 = 2x - 1
0x = 0
Đây là một đẳng thức luôn đúng với mọi giá trị của x.
Bước 4: Kết hợp với ĐKXĐ.
Vì đẳng thức 0x = 0 luôn đúng với mọi x, và ĐKXĐ là x ≠ -2, nên tập nghiệm của phương trình là tất cả các số thực x trừ đi -2.
Vậy, S = {x | x ≠ -2}.
Câu 22: Cho 1 < x < 3. Khẳng định nào sau đây là đúng về giá trị của biểu thức A = 2x - 5?
Đáp án: A
Giải thích: Bước 1: Nhân các vế của bất đẳng thức với 2.
Ta có 1 < x < 3. Khi nhân tất cả các vế với số dương 2, chiều bất đẳng thức không đổi:
2 × 1 < 2x < 2 × 3
2 < 2x < 6
Bước 2: Trừ 5 vào tất cả các vế của bất đẳng thức.
Khi trừ một số vào tất cả các vế của bất đẳng thức, chiều bất đẳng thức không đổi:
2 - 5 < 2x - 5 < 6 - 5
-3 < 2x - 5 < 1
Bước 3: Kết luận.
Vì A = 2x - 5, nên -3 < A < 1.
Câu 23: Tập nghiệm của bất phương trình (x - 2)(x + 3) > x(x - 1) là:
Đáp án: B
Giải thích: Bước 1: Triển khai các biểu thức ở hai vế của bất phương trình.
(x - 2)(x + 3) = x2 + 3x - 2x - 6 = x2 + x - 6
x(x - 1) = x2 - x
Bất phương trình trở thành: x2 + x - 6 > x2 - x
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa x về một vế và các hằng số về vế còn lại.
x2 + x - x2 + x > 6
2x > 6
Bước 3: Chia cả hai vế cho hệ số của x.
Chia cả hai vế cho 2 (là số dương), chiều bất phương trình không đổi:
x > 6/2
x > 3
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là S = {x | x > 3}.
Câu 24: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Nếu tăng chiều dài thêm 5m và giảm chiều rộng đi 2m thì diện tích hình chữ nhật mới lớn hơn diện tích ban đầu 10m2. Tính chu vi của hình chữ nhật ban đầu (đơn vị mét).
Đáp án: 120
Giải thích: Bước 1: Đặt ẩn và tìm điều kiện của ẩn.
Gọi chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là x (m). (Điều kiện: x > 0)
Chiều dài ban đầu của hình chữ nhật là 2x (m).
Vì chiều rộng mới là x - 2, nên ta có thêm điều kiện x - 2 > 0 ⇒ x > 2.
Bước 2: Biểu diễn diện tích ban đầu và diện tích mới.
Diện tích hình chữ nhật ban đầu: Sban đầu = chiều dài × chiều rộng = 2x × x = 2x2 (m2).
Chiều dài mới: 2x + 5 (m).
Chiều rộng mới: x - 2 (m).
Diện tích hình chữ nhật mới: Smới = (2x + 5)(x - 2) (m2).
Bước 3: Lập phương trình dựa trên thông tin đề bài.
Theo đề bài, diện tích hình chữ nhật mới lớn hơn diện tích ban đầu 10m2, nên ta có phương trình:
Smới - Sban đầu = 10
(2x + 5)(x - 2) - 2x2 = 10
Bước 4: Giải phương trình.
Triển khai biểu thức:
2x2 - 4x + 5x - 10 - 2x2 = 10
x - 10 = 10
x = 10 + 10
x = 20
Bước 5: Kiểm tra điều kiện và tính chu vi.
Giá trị x = 20 thỏa mãn điều kiện x > 2.
Chiều rộng ban đầu là 20m.
Chiều dài ban đầu là 2 × 20 = 40m.
Chu vi của hình chữ nhật ban đầu là: P = 2 × (chiều dài + chiều rộng) = 2 × (40 + 20) = 2 × 60 = 120 (m).
Câu 25: Một học sinh đã làm 3 bài kiểm tra môn Toán với điểm số lần lượt là 7, 8 và 9. Để đạt điểm trung bình môn Toán cả học kỳ (gồm 4 bài kiểm tra) ít nhất là 8.5, bài kiểm tra thứ tư học sinh đó cần đạt được tối thiểu bao nhiêu điểm? (Biết điểm tối đa của mỗi bài kiểm tra là 10).
Đáp án: 10
Giải thích: Bước 1: Đặt ẩn và xác định điều kiện của ẩn.
Gọi điểm bài kiểm tra thứ tư mà học sinh cần đạt là x. (Điều kiện: 0 ≤ x ≤ 10, vì điểm số không thể âm và tối đa là 10).
Bước 2: Lập biểu thức cho điểm trung bình.
Tổng điểm của 4 bài kiểm tra là: 7 + 8 + 9 + x = 24 + x.
Điểm trung bình của 4 bài kiểm tra là: (24 + x)/4.
Bước 3: Lập bất phương trình dựa trên yêu cầu đề bài.
Để điểm trung bình đạt ít nhất 8.5, ta có bất phương trình:
(24 + x)/4 ≥ 8.5
Bước 4: Giải bất phương trình.
Nhân cả hai vế của bất phương trình với 4 (là số dương), chiều bất phương trình không đổi:
24 + x ≥ 8.5 × 4
24 + x ≥ 34
Chuyển 24 sang vế phải:
x ≥ 34 - 24
x ≥ 10
Bước 5: Kết hợp với điều kiện của ẩn.
Ta có x ≥ 10 và điều kiện ban đầu là 0 ≤ x ≤ 10.
Để cả hai điều kiện cùng đúng, giá trị của x phải là 10.
Vậy, bài kiểm tra thứ tư học sinh đó cần đạt tối thiểu 10 điểm để điểm trung bình môn Toán cả học kỳ đạt ít nhất 8.5.
Câu 26: Giải phương trình sau: x+1/x-2 - x-1/x+2 = 4/x2-4
Đáp án: B
Giải thích: Điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 2 và x ≠ -2. Quy đồng mẫu số chung là (x-2)(x+2) = x2-4, ta có: (x+1)(x+2) - (x-1)(x-2) = 4 (x2 + 3x + 2) - (x2 - 3x + 2) = 4 x2 + 3x + 2 - x2 + 3x - 2 = 4 6x = 4 x = 4/6 = 2/3 Giá trị x = 2/3 thỏa mãn điều kiện xác định. Vậy nghiệm của phương trình là x = 2/3.
Câu 27: Cho -2 ≤ x ≤ 3 và 1 ≤ y ≤ 4. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = 2x - 3y.
Đáp án: 3
Giải thích: Để biểu thức P = 2x - 3y đạt giá trị lớn nhất, ta cần 2x đạt giá trị lớn nhất và 3y đạt giá trị nhỏ nhất. Từ -2 ≤ x ≤ 3, nhân cả hai vế với 2 (số dương), ta được: 2(-2) ≤ 2x ≤ 2(3) ⇒ -4 ≤ 2x ≤ 6. Giá trị lớn nhất của 2x là 6 (khi x = 3). Từ 1 ≤ y ≤ 4, nhân cả hai vế với 3 (số dương), ta được: 3(1) ≤ 3y ≤ 3(4) ⇒ 3 ≤ 3y ≤ 12. Giá trị nhỏ nhất của 3y là 3 (khi y = 1). Vậy, giá trị lớn nhất của P = 2x - 3y là (giá trị lớn nhất của 2x) - (giá trị nhỏ nhất của 3y) = 6 - 3 = 3. Giá trị này đạt được khi x = 3 và y = 1.
Câu 28: Tập nghiệm của bất phương trình 3 - 2(x + 1) ≤ 5 - 3x là:
Đáp án: C
Giải thích: Ta giải bất phương trình: 3 - 2(x + 1) ≤ 5 - 3x 3 - 2x - 2 ≤ 5 - 3x 1 - 2x ≤ 5 - 3x Chuyển các hạng tử chứa x về một vế và hằng số về vế còn lại: -2x + 3x ≤ 5 - 1 x ≤ 4 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = {x | x ≤ 4}.
Câu 29: Một cửa hàng đang có chương trình khuyến mãi giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng. Nếu một khách hàng mua 3 sản phẩm và tổng số tiền phải trả là 480.000 VNĐ. Hỏi giá gốc của mỗi sản phẩm (trước khi giảm giá) là bao nhiêu, biết rằng 3 sản phẩm đó có giá gốc bằng nhau?
Đáp án: 200000
Giải thích: Gọi giá gốc của mỗi sản phẩm là x (VNĐ). (Điều kiện: x > 0) Khi cửa hàng giảm giá 20%, giá của mỗi sản phẩm sau khi giảm là: x - 20%x = x - 0.2x = 0.8x. Khách hàng mua 3 sản phẩm có giá gốc bằng nhau, vậy tổng số tiền phải trả là: 3 × (0.8x) = 2.4x. Theo đề bài, tổng số tiền phải trả là 480.000 VNĐ. Ta có phương trình: 2.4x = 480.000 x = 480.000/2.4 x = 200.000 Vậy giá gốc của mỗi sản phẩm là 200.000 VNĐ.
Câu 30: Tập nghiệm của bất phương trình x - 1/2 + 2x + 3/4 ≥ x - 1 là:
Đáp án: D
Giải thích: Để giải bất phương trình, ta tìm mẫu chung là 4 và quy đồng: Nhân cả hai vế của bất phương trình với 4 (vì 4 > 0 nên chiều bất phương trình không đổi): 2(x - 1) + (2x + 3) ≥ 4(x - 1) 2x - 2 + 2x + 3 ≥ 4x - 4 4x + 1 ≥ 4x - 4 Chuyển các hạng tử chứa x về một vế và hằng số về vế còn lại: 4x - 4x ≥ -4 - 1 0x ≥ -5 0 ≥ -5 Khẳng định '0 ≥ -5' là một khẳng định đúng với mọi giá trị của x. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là tập hợp tất cả các số thực, kí hiệu là S = R.
Câu 31: Giải phương trình sau: (x + 3)2 - x(x + 5) = 1.
Đáp án: A
Giải thích: Ta có phương trình: (x + 3)2 - x(x + 5) = 1.
Áp dụng hằng đẳng thức (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 và quy tắc phân phối:
x2 + 2 × x × 3 + 32 - (x2 + 5x) = 1
x2 + 6x + 9 - x2 - 5x = 1
(x2 - x2) + (6x - 5x) + 9 = 1
x + 9 = 1
x = 1 - 9
x = -8.
Vậy nghiệm của phương trình là x = -8.
Câu 32: Cho x là một số thực thỏa mãn x > 2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án: D
Giải thích: Kiểm tra từng khẳng định:
A. Vì x > 2 (x là số dương), khi bình phương cả hai vế của bất đẳng thức với số dương, chiều bất đẳng thức không đổi. Nên x2 > 22 hay x2 > 4. Khẳng định A đúng.
B. Vì x > 2 (x là số dương), khi nghịch đảo cả hai vế của bất đẳng thức với số dương, chiều bất đẳng thức phải đổi. Nên 1/x < 1/2. Khẳng định B đúng.
C. Từ x > 2, nhân cả hai vế với 2 (số dương), chiều bất đẳng thức không đổi: 2x > 2 × 2 hay 2x > 4. Sau đó, trừ cả hai vế với 1, chiều bất đẳng thức không đổi: 2x - 1 > 4 - 1 hay 2x - 1 > 3. Khẳng định C đúng.
Vì cả ba khẳng định A, B, C đều đúng, nên đáp án D là đúng.
Câu 33: Một xe tải có trọng tải tối đa là 3,5 tấn. Người ta đã chất lên xe 2,1 tấn hàng và muốn chất thêm các bao gạo, mỗi bao nặng 50 kg. Hỏi có thể chất thêm tối đa bao nhiêu bao gạo để xe không vượt quá trọng tải cho phép?
Đáp án: 28
Giải thích: Đổi đơn vị: 3,5 tấn = 3500 kg; 2,1 tấn = 2100 kg.
Gọi x là số bao gạo có thể chất thêm (x là số nguyên không âm).
Tổng trọng lượng của x bao gạo là 50x kg.
Tổng trọng lượng trên xe sau khi chất thêm gạo là 2100 + 50x (kg).
Để xe không vượt quá trọng tải cho phép, ta có bất phương trình:
2100 + 50x ≤ 3500
50x ≤ 3500 - 2100
50x ≤ 1400
x ≤ 1400/50
x ≤ 28
Vì x là số bao gạo nên x phải là số nguyên. Số bao gạo tối đa có thể chất thêm là 28 bao.
Câu 34: Hiện tại, tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Sau 5 năm nữa, tuổi bố sẽ gấp 3 lần tuổi con. Hỏi hiện tại con bao nhiêu tuổi?
Đáp án: B
Giải thích: Gọi tuổi con hiện tại là x (tuổi). (Điều kiện: x là số nguyên dương)
Khi đó, tuổi bố hiện tại là 4x (tuổi).
Sau 5 năm nữa:
Tuổi con sẽ là x + 5 (tuổi).
Tuổi bố sẽ là 4x + 5 (tuổi).
Theo đề bài, sau 5 năm nữa tuổi bố sẽ gấp 3 lần tuổi con, ta có phương trình:
4x + 5 = 3(x + 5)
4x + 5 = 3x + 15
Chuyển các hạng tử chứa x về một vế và hằng số về vế còn lại:
4x - 3x = 15 - 5
x = 10
Kiểm tra lại: Hiện tại con 10 tuổi, bố 40 tuổi. Sau 5 năm, con 15 tuổi, bố 45 tuổi. 45 = 3 × 15, đúng.
Vậy hiện tại con 10 tuổi.
Câu 35: Giải phương trình: x + 1/x - 1 = x - 2/x - 3.
Đáp án: 5
Giải thích: Điều kiện xác định của phương trình là các mẫu số phải khác 0:
x - 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1
x - 3 ≠ 0 ⇒ x ≠ 3
Quy đồng mẫu số và khử mẫu:
(x + 1)(x - 3) = (x - 2)(x - 1)
Thực hiện phép nhân các đa thức:
x2 - 3x + x - 3 = x2 - x - 2x + 2
x2 - 2x - 3 = x2 - 3x + 2
Chuyển tất cả các hạng tử chứa x về một vế và các hằng số về vế còn lại:
x2 - 2x - x2 + 3x = 2 + 3
(-2x + 3x) = 5
x = 5
Giá trị x = 5 thỏa mãn điều kiện xác định (x ≠ 1 và x ≠ 3).
Vậy nghiệm của phương trình là x = 5.
Câu 36: Giải phương trình: |2x - 3| = x + 1.
Đáp án: C
Giải thích: Để giải phương trình |2x - 3| = x + 1, ta cần xét hai trường hợp: Điều kiện: x + 1 ≥ 0 ⇒ x ≥ -1.
Trường hợp 1: 2x - 3 = x + 1 2x - x = 1 + 3 x = 4 Giá trị x = 4 thỏa mãn điều kiện x ≥ -1.
Trường hợp 2: 2x - 3 = -(x + 1) 2x - 3 = -x - 1 2x + x = -1 + 3 3x = 2 x = 2/3 Giá trị x = 2/3 thỏa mãn điều kiện x ≥ -1.
Vậy, tập nghiệm của phương trình là S = {4; 2/3}.
Câu 37: Cho số thực a bất kỳ. Khẳng định nào sau đây là luôn đúng?
Đáp án: D
Giải thích: Để kiểm tra khẳng định nào là luôn đúng, ta biến đổi các bất đẳng thức: Xét biểu thức a2 + 1 - 2a. Ta có: a2 - 2a + 1 = (a - 1)2. Vì bình phương của một số thực luôn không âm, nên (a - 1)2 ≥ 0 với mọi số thực a. Do đó, a2 - 2a + 1 ≥ 0, suy ra a2 + 1 ≥ 2a. Vậy khẳng định D là luôn đúng.
Câu 38: Tìm số nguyên lớn nhất x thỏa mãn bất phương trình: x - 3/2 - 2x + 1/5 < 1.
Đáp án: 26
Giải thích: Để giải bất phương trình x - 3/2 - 2x + 1/5 < 1, ta quy đồng mẫu số và khử mẫu: Mẫu số chung nhỏ nhất của 2, 5 và 1 là 10. Nhân cả hai vế của bất phương trình với 10 (số dương, không đổi chiều bất phương trình): 10 * (x - 3/2) - 10 * (2x + 1/5) < 10 * 1 5(x - 3) - 2(2x + 1) < 10 5x - 15 - 4x - 2 < 10 (5x - 4x) + (-15 - 2) < 10 x - 17 < 10 x < 10 + 17 x < 27 Vì x là số nguyên và x < 27, nên số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là x = 26.
Câu 39: Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 40 km/h. Khi từ B trở về A, người đó đi với vận tốc 30 km/h, do đó thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút. Tính quãng đường AB.
Đáp án: B
Giải thích: Gọi quãng đường AB là S (km). Thời gian đi từ A đến B là tđi = S/40 (giờ). Thời gian về từ B đến A là tvề = S/30 (giờ). Theo đề bài, thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút. Đổi 45 phút = 45/60 giờ = 3/4 giờ. Ta có phương trình: tvề - tđi = 3/4 S/30 - S/40 = 3/4 Để giải phương trình này, ta tìm mẫu số chung nhỏ nhất của 30, 40 và 4 là 120. Nhân cả hai vế với 120: 120 * (S/30) - 120 * (S/40) = 120 * (3/4) 4S - 3S = 30 * 3 S = 90 Vậy, quãng đường AB là 90 km.
Câu 40: Giải phương trình: x+2/x-2 - x-2/x+2 = 8/x2-4.
Đáp án: 1
Giải thích: Để giải phương trình x+2/x-2 - x-2/x+2 = 8/x2-4, trước hết ta tìm điều kiện xác định. Điều kiện xác định: x - 2 ≠ 0 và x + 2 ≠ 0 và x2 - 4 ≠ 0. Hay x ≠ 2 và x ≠ -2.
Ta nhận thấy x2 - 4 = (x - 2)(x + 2). Đây là mẫu số chung của phương trình. Quy đồng mẫu số các phân thức: (x+2)(x+2)/(x-2)(x+2) - (x-2)(x-2)/(x+2)(x-2) = 8/(x-2)(x+2) Vì các mẫu số đã giống nhau và khác 0 (theo điều kiện xác định), ta có thể khử mẫu: (x + 2)2 - (x - 2)2 = 8 Áp dụng hằng đẳng thức (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 và (a - b)2 = a2 - 2ab + b2: (x2 + 4x + 4) - (x2 - 4x + 4) = 8 x2 + 4x + 4 - x2 + 4x - 4 = 8 (x2 - x2) + (4x + 4x) + (4 - 4) = 8 8x = 8 x = 8/8 x = 1
Kiểm tra điều kiện xác định: x = 1 thỏa mãn x ≠ 2 và x ≠ -2. Vậy, nghiệm của phương trình là x = 1.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.