CHƯƠNG IV: Một số yếu tố thống kê và xác suất – SBT
Nội dung ôn tập:
- Bài 1. Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu
- Bài 2. Biểu đồ cột kép
- Bài 3. Mô hình xác suất trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản
- Bài 4. Xác suất thực nghiệm trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản
Câu 1: Để tìm hiểu xem loại trái cây nào được các bạn học sinh trong lớp yêu thích nhất, phương pháp thu thập dữ liệu nào sau đây là phù hợp nhất?
Câu 2: Một trường học có hai câu lạc bộ: Cờ vua và Mỹ thuật. Số lượng học sinh tham gia của mỗi giới tính được thống kê như sau:
– Câu lạc bộ Cờ vua: 15 bạn nam, 10 bạn nữ.
– Câu lạc bộ Mỹ thuật: 8 bạn nam, 12 bạn nữ.
Dựa vào dữ liệu trên, hãy cho biết tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ Cờ vua là bao nhiêu bạn?
– Câu lạc bộ Cờ vua: 15 bạn nam, 10 bạn nữ.
– Câu lạc bộ Mỹ thuật: 8 bạn nam, 12 bạn nữ.
Dựa vào dữ liệu trên, hãy cho biết tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ Cờ vua là bao nhiêu bạn?
Câu 3: Khi gieo một con xúc xắc 6 mặt (các mặt được đánh số từ 1 đến 6), sự kiện nào sau đây là sự kiện chắc chắn?
Câu 4: Hồng xoay một tấm bìa hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu Xanh, Đỏ, Vàng, Tím. Hồng xoay tấm bìa 60 lần và ghi lại kết quả như sau:
– Kim chỉ vào màu Xanh: 18 lần
– Kim chỉ vào màu Đỏ: 15 lần
– Kim chỉ vào màu Vàng: 12 lần
– Kim chỉ vào màu Tím: 15 lần
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện 'Kim chỉ vào ô màu Đỏ'. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
– Kim chỉ vào màu Xanh: 18 lần
– Kim chỉ vào màu Đỏ: 15 lần
– Kim chỉ vào màu Vàng: 12 lần
– Kim chỉ vào màu Tím: 15 lần
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện 'Kim chỉ vào ô màu Đỏ'. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 5: Một trường học muốn so sánh số lượng học sinh nam và nữ tham gia hai môn thể thao là bóng đá và cầu lông. Loại biểu đồ nào sau đây phù hợp nhất để biểu diễn dữ liệu này?
Câu 6: Một cửa hàng đồ chơi muốn biết loại đồ chơi nào bán chạy nhất trong tuần. Sau khi thống kê số lượng bán ra của 4 loại đồ chơi, họ có dữ liệu như sau:
- Búp bê: 45 chiếc
- Ô tô điều khiển: 60 chiếc
- Xếp hình Lego: 75 chiếc
- Thú bông: 50 chiếc
Câu 7: Dưới đây là bảng dữ liệu thống kê số lượng học sinh lớp 6A và 6B tham gia các hoạt động ngoại khóa:
Dựa vào bảng dữ liệu trên (có thể biểu diễn bằng biểu đồ cột kép), hãy cho biết tổng số học sinh lớp 6A tham gia hoạt động Vẽ tranh và Bóng đá là bao nhiêu bạn?
| Hoạt động | Lớp 6A | Lớp 6B |
|---|---|---|
| Vẽ tranh | 18 | 15 |
| Bóng đá | 22 | 20 |
| Cờ vua | 10 | 12 |
| Âm nhạc | 15 | 18 |
Câu 8: Trong một hộp có 5 viên bi màu xanh, 3 viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Sự kiện nào sau đây là sự kiện không thể xảy ra?
Câu 9: Một hộp có các viên bi màu xanh và đỏ. An thực hiện thí nghiệm lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp, ghi lại màu rồi trả lại vào hộp. Sau 40 lần thực hiện, An ghi lại kết quả như sau:
- Số lần lấy được bi màu xanh: 25 lần
- Số lần lấy được bi màu đỏ: 15 lần
Câu 10: Một nhà máy sản xuất bóng đèn đã kiểm tra 200 chiếc bóng đèn và phát hiện có 8 chiếc bị lỗi. Nếu nhà máy sản xuất 1000 chiếc bóng đèn, dựa vào xác suất thực nghiệm đã tìm được, hãy dự đoán có khoảng bao nhiêu chiếc bóng đèn bị lỗi?
Câu 11: Dưới đây là điểm số môn Toán của 10 bạn học sinh lớp 6A trong một bài kiểm tra: 7, 8, 6, 9, 7, 10, 8, 7, 5, 8.
Hãy cho biết điểm số nào là phổ biến nhất (xuất hiện nhiều nhất) trong các điểm trên?
Hãy cho biết điểm số nào là phổ biến nhất (xuất hiện nhiều nhất) trong các điểm trên?
Câu 12: Một biểu đồ cột kép thể hiện số lượng học sinh đăng ký tham gia hai câu lạc bộ (CLB) Bóng rổ và CLB Cờ vua của khối 6 và khối 7 như sau:
- Khối 6: CLB Bóng rổ có 45 học sinh, CLB Cờ vua có 30 học sinh.
- Khối 7: CLB Bóng rổ có 35 học sinh, CLB Cờ vua có 40 học sinh.
Dựa vào dữ liệu trên, khối nào có tổng số học sinh đăng ký tham gia cả hai câu lạc bộ nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu học sinh?
- Khối 6: CLB Bóng rổ có 45 học sinh, CLB Cờ vua có 30 học sinh.
- Khối 7: CLB Bóng rổ có 35 học sinh, CLB Cờ vua có 40 học sinh.
Dựa vào dữ liệu trên, khối nào có tổng số học sinh đăng ký tham gia cả hai câu lạc bộ nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu học sinh?
Câu 13: Một hộp có 3 viên bi màu xanh, 2 viên bi màu đỏ và 1 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Sự kiện nào sau đây là sự kiện CÓ THỂ xảy ra?
Câu 14: Để kiểm tra chất lượng sản phẩm, một nhà máy đã lấy ngẫu nhiên 120 sản phẩm để kiểm tra. Kết quả cho thấy xác suất thực nghiệm của sự kiện 'sản phẩm đạt chất lượng' là 11/12.
Hỏi trong số 120 sản phẩm đã kiểm tra, có bao nhiêu sản phẩm đạt chất lượng?
Hỏi trong số 120 sản phẩm đã kiểm tra, có bao nhiêu sản phẩm đạt chất lượng?
Câu 15: Một cửa hàng thời trang đã thống kê số lượng áo phông bán ra trong một tuần theo các màu sắc khác nhau:
- Màu trắng: 55 chiếc
- Màu đen: 70 chiếc
- Màu xanh: 40 chiếc
- Màu xám: 35 chiếc
Dựa vào dữ liệu trên, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
- Màu trắng: 55 chiếc
- Màu đen: 70 chiếc
- Màu xanh: 40 chiếc
- Màu xám: 35 chiếc
Dựa vào dữ liệu trên, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 16: Một khảo sát về các môn học yêu thích của học sinh lớp 6 tại một trường học đã thu được kết quả như sau:
- Môn Toán: 30 học sinh
- Môn Văn: 25 học sinh
- Môn Tiếng Anh: 35 học sinh
- Môn Khoa học tự nhiên: 20 học sinh
- Môn Lịch sử và Địa lí: 15 học sinh
Câu 17: Dưới đây là số lượng cây xanh mà hai lớp 6A và 6B đã trồng trong hai đợt thi đua:
Hãy tính tổng số cây xanh mà cả hai lớp 6A và 6B đã trồng được trong Đợt 2.
- Đợt 1: Lớp 6A trồng được 40 cây, Lớp 6B trồng được 35 cây.
- Đợt 2: Lớp 6A trồng được 30 cây, Lớp 6B trồng được 45 cây.
Hãy tính tổng số cây xanh mà cả hai lớp 6A và 6B đã trồng được trong Đợt 2.
Câu 18: Một hộp chứa các thẻ số được đánh số từ 1 đến 15. Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Sự kiện nào sau đây là sự kiện không thể xảy ra?
Câu 19: An gieo một đồng xu 60 lần và ghi lại kết quả. Sau 60 lần gieo, mặt sấp xuất hiện 35 lần.
Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện 'mặt ngửa xuất hiện'. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện 'mặt ngửa xuất hiện'. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 20: Một giáo viên muốn tìm hiểu xem học sinh lớp mình dành bao nhiêu thời gian mỗi ngày cho việc đọc sách, chơi thể thao và xem TV. Sau khi thu thập dữ liệu từ từng học sinh, loại biểu đồ nào sau đây phù hợp nhất để so sánh tổng thời gian học sinh dành cho từng hoạt động?
Câu 21: Sau khi khảo sát về loại hình giải trí yêu thích của 20 học sinh lớp 6A, bạn Lan đã thu được các ý kiến: Đọc sách, Chơi game, Xem phim, Chơi thể thao, Đọc sách, Chơi game, Xem phim, Chơi thể thao, Đọc sách, Chơi game, Xem phim, Chơi thể thao, Đọc sách, Chơi game, Xem phim, Chơi thể thao, Đọc sách, Chơi game, Xem phim, Chơi thể thao. Cách nào sau đây giúp Lan thống kê và biểu diễn dữ liệu này một cách hiệu quả nhất?
Câu 22: Một cửa hàng sách thống kê số lượng sách truyện và sách giáo khoa bán ra trong tuần đầu và tuần thứ hai của tháng.
- Tuần 1: Sách truyện: 120 cuốn, Sách giáo khoa: 80 cuốn.
- Tuần 2: Sách truyện: 150 cuốn, Sách giáo khoa: 90 cuốn.
Tổng số sách giáo khoa bán được trong cả hai tuần là bao nhiêu cuốn?
- Tuần 1: Sách truyện: 120 cuốn, Sách giáo khoa: 80 cuốn.
- Tuần 2: Sách truyện: 150 cuốn, Sách giáo khoa: 90 cuốn.
Tổng số sách giáo khoa bán được trong cả hai tuần là bao nhiêu cuốn?
Câu 23: Trong một hộp có 7 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Sự kiện nào sau đây là sự kiện chắc chắn?
Câu 24: Một nhà máy sản xuất bánh kẹo đã kiểm tra 150 gói kẹo và phát hiện có 6 gói bị lỗi về bao bì. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện 'gói kẹo bị lỗi về bao bì'. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 25: Trong một cuộc khảo sát, 50 học sinh được hỏi về môn thể thao yêu thích. Kết quả cho thấy 20 học sinh thích bóng đá. Nếu khảo sát được mở rộng cho 250 học sinh trong toàn trường, hãy dự đoán có khoảng bao nhiêu học sinh sẽ thích bóng đá?
Câu 26: Dưới đây là cân nặng (tính bằng kg) của 10 bạn học sinh trong lớp 6A: 35, 38, 32, 40, 35, 37, 34, 39, 35, 36. Hãy tính cân nặng trung bình của 10 bạn học sinh này.
Câu 27: Một khảo sát về số lượng học sinh đăng ký tham gia CLB Tiếng Anh và CLB Khoa học của hai khối 6 và 7 đã thu được kết quả như sau:
- Khối 6: CLB Tiếng Anh có 65 học sinh, CLB Khoa học có 50 học sinh.
- Khối 7: CLB Tiếng Anh có 70 học sinh, CLB Khoa học có 55 học sinh.
Dựa vào dữ liệu trên, hãy cho biết tổng số học sinh đăng ký tham gia CLB Tiếng Anh của cả hai khối là bao nhiêu bạn?
- Khối 6: CLB Tiếng Anh có 65 học sinh, CLB Khoa học có 50 học sinh.
- Khối 7: CLB Tiếng Anh có 70 học sinh, CLB Khoa học có 55 học sinh.
Dựa vào dữ liệu trên, hãy cho biết tổng số học sinh đăng ký tham gia CLB Tiếng Anh của cả hai khối là bao nhiêu bạn?
Câu 28: Trong một hộp có 4 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ và 6 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Sự kiện nào sau đây là sự kiện KHÔNG THỂ xảy ra?
Câu 29: Bạn Mai gieo một con xúc xắc cân đối 80 lần và ghi lại kết quả. Số lần xuất hiện mặt 6 chấm là 15 lần. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện 'mặt 6 chấm xuất hiện'. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 30: Một cửa hàng đã kiểm tra 100 chiếc áo sơ mi và phát hiện có 7 chiếc bị lỗi đường may. Nếu cửa hàng nhập về 500 chiếc áo sơ mi, dựa vào xác suất thực nghiệm đã tìm được, hãy dự đoán có khoảng bao nhiêu chiếc áo sơ mi bị lỗi đường may?
Câu 31: Dưới đây là số lượng khách hàng ghé thăm một cửa hàng trong 7 ngày liên tiếp: 45, 52, 38, 60, 45, 50, 55. Sau khi sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần, hãy cho biết khoảng biến thiên của dữ liệu này là bao nhiêu? (Khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất).
Câu 32: Dữ liệu về số lượng học sinh đạt loại Giỏi và Khá ở hai lớp 6A và 6B được thống kê như sau:
- Lớp 6A: Giỏi: 20 học sinh, Khá: 15 học sinh.
- Lớp 6B: Giỏi: 18 học sinh, Khá: 17 học sinh.
Câu 33: Trong một chiếc hộp có 5 viên bi màu xanh, 4 viên bi màu đỏ và 3 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Sự kiện nào sau đây có khả năng xảy ra CAO NHẤT?
Câu 34: Một nhà máy sản xuất bóng đèn đã kiểm tra 200 bóng đèn. Kết quả cho thấy có 8 bóng đèn bị lỗi. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện 'bóng đèn HOẠT ĐỘNG TỐT'. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 35: Bảng dưới đây thể hiện số lượng học sinh tham gia các môn thể thao tại một trường học:
Dựa vào bảng dữ liệu trên, nhận định nào sau đây là SAI?
| Môn thể thao | Số lượng học sinh |
|---|---|
| Bóng đá | 80 |
| Bóng chuyền | 50 |
| Cầu lông | 70 |
| Bơi lội | 40 |
| Chạy bộ | 60 |
Câu 36: Danh sách các môn học yêu thích của 20 học sinh lớp 6 là: Toán, Văn, Anh, Toán, Khoa học, Văn, Toán, Anh, Văn, Toán, Khoa học, Toán, Anh, Văn, Toán, Khoa học, Toán, Anh, Văn, Toán. Dựa vào dữ liệu trên, hãy cho biết môn học nào được yêu thích nhất?
Câu 37: Một cửa hàng ghi nhận số lượng áo sơ mi và quần jean bán được trong hai tuần liên tiếp.
- Tuần 1: Áo sơ mi: 85 chiếc, Quần jean: 60 chiếc.
- Tuần 2: Áo sơ mi: 92 chiếc, Quần jean: 75 chiếc.
Hỏi số lượng quần jean bán được ở Tuần 2 nhiều hơn Tuần 1 bao nhiêu chiếc?
- Tuần 1: Áo sơ mi: 85 chiếc, Quần jean: 60 chiếc.
- Tuần 2: Áo sơ mi: 92 chiếc, Quần jean: 75 chiếc.
Hỏi số lượng quần jean bán được ở Tuần 2 nhiều hơn Tuần 1 bao nhiêu chiếc?
Câu 38: Trong một chiếc hộp có 5 viên bi màu xanh, 3 viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Sự kiện nào sau đây có khả năng xảy ra THẤP NHẤT?
Câu 39: Một người nông dân gieo 120 hạt giống hoa cúc. Có 96 hạt đã nảy mầm. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện 'hạt giống không nảy mầm'. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 40: Trong một cuộc thử nghiệm, bạn Lan đã quay một vòng quay may mắn 50 lần. Kết quả thu được là: màu Đỏ xuất hiện 20 lần, màu Xanh xuất hiện 15 lần, màu Vàng xuất hiện 10 lần, màu Tím xuất hiện 5 lần. Nếu Lan quay vòng quay thêm 100 lần nữa, dự đoán số lần màu Xanh sẽ xuất hiện là bao nhiêu?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
