Chương 9:Dữ liệu và xác suất thực nghiệm – SBT KNTT
Nội dung ôn tập:
- Bài 38: Dữ liệu và thu thập dữ liệu
- Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh
- Bài 40: Biểu đồ cột
- Bài 41: Biểu đồ cột kép
- Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm
- Bài 43: Xác suất thực nghiệm
Câu 1: Trong các hoạt động sau, hoạt động nào không phải là một phương pháp thu thập dữ liệu?
Câu 2: Một bạn học sinh muốn tìm hiểu về màu sắc yêu thích của các bạn trong lớp 6A. Bạn ấy đã hỏi từng người về màu sắc họ thích nhất. Dữ liệu thu được (ví dụ: đỏ, xanh, vàng,...) thuộc loại dữ liệu gì?
Câu 3: Thầy giáo muốn biết số lượng học sinh vắng mặt trong mỗi buổi học của lớp 6B trong một tuần. Thầy đã ghi lại số học sinh vắng mặt vào sổ đầu bài mỗi ngày. Dữ liệu mà thầy giáo đang thu thập là gì?
Câu 4: Để tìm hiểu về thời gian trung bình một học sinh lớp 6 dành cho việc học bài ở nhà mỗi ngày, bạn An nên sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào là phù hợp nhất?
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào không phải là một ví dụ về dữ liệu?
Câu 6: Một cửa hàng bán kem muốn biết loại kem nào được khách hàng yêu thích nhất trong tuần qua để nhập hàng cho tuần tới. Dữ liệu nào sau đây là phù hợp nhất để cửa hàng thu thập?
Câu 7: Bảng dưới đây thống kê số lượng sách giáo khoa lớp 6 đã được mượn tại thư viện trường trong một ngày:
Hỏi có bao nhiêu cuốn sách Ngữ văn được mượn trong ngày đó?
| Môn học | Số lượng sách |
|---|---|
| Toán | 15 |
| Ngữ văn | 20 |
| Khoa học tự nhiên | 12 |
| Lịch sử và Địa lí | 18 |
| Tin học | 5 |
Hỏi có bao nhiêu cuốn sách Ngữ văn được mượn trong ngày đó?
Câu 8: Để chuẩn bị cho buổi dã ngoại, cô giáo chủ nhiệm muốn biết các bạn học sinh trong lớp thích tham gia hoạt động nào nhất (ví dụ: đá bóng, kéo co, nhảy dây, đọc sách). Cô giáo đã phát phiếu khảo sát cho từng bạn. Mục đích chính của việc thu thập dữ liệu này là gì?
Câu 9: Biểu đồ tranh dưới đây thể hiện số lượng cây ăn quả mà mỗi gia đình trong xóm đã trồng.
Hỏi tổng số cây ăn quả mà gia đình Bình và gia đình Cường đã trồng là bao nhiêu?
Số lượng cây ăn quả đã trồng
- Gia đình An: 🍎🍎🍎
- Gia đình Bình: 🍎🍎🍎🍎🍎
- Gia đình Cường: 🍎🍎
- Gia đình Dung: 🍎🍎🍎🍎
(Biết mỗi 🍎 tượng trưng cho 2 cây ăn quả).
Hỏi tổng số cây ăn quả mà gia đình Bình và gia đình Cường đã trồng là bao nhiêu?
Câu 10: Khi lập một bảng thống kê để ghi lại số lượng học sinh đạt điểm giỏi môn Toán trong các lớp khối 6, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất để bảng thống kê trở nên rõ ràng và dễ hiểu?
Câu 11: Biểu đồ tranh dưới đây thống kê số lượng các loại hoa được bán tại một cửa hàng trong buổi sáng.
Biết mỗi 🌸 tượng trưng cho 5 bông hoa.
Hỏi số lượng hoa hồng bán được nhiều hơn số lượng hoa cẩm tú cầu là bao nhiêu bông?
Biết mỗi 🌸 tượng trưng cho 5 bông hoa.
Hỏi số lượng hoa hồng bán được nhiều hơn số lượng hoa cẩm tú cầu là bao nhiêu bông?
Câu 12: Bảng dưới đây thống kê số lượng học sinh yêu thích các môn nghệ thuật trong một lớp 6:
Hỏi tổng số học sinh đã tham gia khảo sát về các môn nghệ thuật là bao nhiêu em?
| Môn nghệ thuật | Số lượng học sinh |
|---|---|
| Vẽ | 12 |
| Âm nhạc | 15 |
| Múa | 7 |
| Kịch | 8 |
Hỏi tổng số học sinh đã tham gia khảo sát về các môn nghệ thuật là bao nhiêu em?
Câu 13: Biểu đồ cột dưới đây thể hiện số lượng huy chương vàng mà 4 bạn học sinh đã đạt được trong Hội khỏe Phù Đổng cấp trường.
(Trục ngang: Tên học sinh; Trục dọc: Số huy chương vàng)
Hỏi bạn nào đạt được ít huy chương vàng nhất?
(Trục ngang: Tên học sinh; Trục dọc: Số huy chương vàng)
Hỏi bạn nào đạt được ít huy chương vàng nhất?
Câu 14: Biểu đồ cột dưới đây thể hiện số lượng khách du lịch đến thăm một khu nghỉ dưỡng trong 4 quý của năm 2023.
(Trục ngang: Quý; Trục dọc: Số lượng khách (nghìn người))
Hỏi tổng số khách du lịch đến thăm khu nghỉ dưỡng đó trong cả năm 2023 là bao nhiêu nghìn người?
(Trục ngang: Quý; Trục dọc: Số lượng khách (nghìn người))
Hỏi tổng số khách du lịch đến thăm khu nghỉ dưỡng đó trong cả năm 2023 là bao nhiêu nghìn người?
Câu 15: Một khảo sát về phương tiện đi học yêu thích của học sinh lớp 6A được thể hiện trong bảng thống kê dưới đây:
Hỏi số học sinh đi học bằng xe đạp chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh đã khảo sát?
| Phương tiện | Số học sinh |
|---|---|
| Xe đạp | 18 |
| Xe buýt | 7 |
| Đi bộ | 5 |
| Xe máy (người thân đưa đón) | 10 |
Hỏi số học sinh đi học bằng xe đạp chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh đã khảo sát?
Câu 16: Biểu đồ cột dưới đây thể hiện số lượng khách tham quan một khu vui chơi giải trí trong 5 ngày cuối tuần vừa qua.
Số lượng khách tham quan
Hỏi số lượng khách tham quan vào ngày Chủ Nhật nhiều hơn số lượng khách tham quan vào ngày Thứ Sáu là bao nhiêu người?
Số lượng khách tham quan
- Thứ Sáu: 120 người
- Thứ Bảy: 250 người
- Chủ Nhật: 300 người
- Thứ Hai: 80 người
- Thứ Ba: 100 người
Hỏi số lượng khách tham quan vào ngày Chủ Nhật nhiều hơn số lượng khách tham quan vào ngày Thứ Sáu là bao nhiêu người?
Câu 17: Một cửa hàng sách đã thống kê số lượng truyện tranh bán được trong 4 tuần của tháng 3 như sau:
Số lượng truyện tranh bán được
Hãy tính số lượng truyện tranh trung bình mà cửa hàng bán được mỗi tuần trong tháng 3.
Số lượng truyện tranh bán được
- Tuần 1: 150 quyển
- Tuần 2: 180 quyển
- Tuần 3: 200 quyển
- Tuần 4: 170 quyển
Hãy tính số lượng truyện tranh trung bình mà cửa hàng bán được mỗi tuần trong tháng 3.
Câu 18: Biểu đồ cột dưới đây thể hiện số điểm đạt được của bốn đội trong một cuộc thi đố vui:
Điểm thi đố vui
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điểm thi đố vui
- Đội Chim Én: 90 điểm
- Đội Sơn Ca: 120 điểm
- Đội Họa Mi: 85 điểm
- Đội Vành Khuyên: 105 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 19: Biểu đồ cột dưới đây cho biết số lượng cây xanh được trồng trong các khu vực của một công viên:
Số lượng cây xanh
Hỏi tổng số cây xanh được trồng ở khu vực B và khu vực D là bao nhiêu cây?
Số lượng cây xanh
- Khu vực A: 45 cây
- Khu vực B: 60 cây
- Khu vực C: 30 cây
- Khu vực D: 55 cây
Hỏi tổng số cây xanh được trồng ở khu vực B và khu vực D là bao nhiêu cây?
Câu 20: Một lớp 6 đã khảo sát về loại hình vận động yêu thích của các bạn và thu được kết quả như sau:
Loại hình vận động yêu thích
Hỏi số học sinh yêu thích bơi lội chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh đã tham gia khảo sát?
Loại hình vận động yêu thích
- Bơi lội: 10 học sinh
- Đá bóng: 15 học sinh
- Cầu lông: 8 học sinh
- Nhảy dây: 7 học sinh
Hỏi số học sinh yêu thích bơi lội chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh đã tham gia khảo sát?
Câu 21: Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng học sinh nam và nữ của bốn lớp khối 6 tại một trường. (Trục ngang: Tên lớp; Trục dọc: Số lượng học sinh. Cột màu xanh đại diện cho số học sinh nam, cột màu đỏ đại diện cho số học sinh nữ).
Lớp 6A: Nam 18, Nữ 22
Lớp 6B: Nam 20, Nữ 19
Lớp 6C: Nam 17, Nữ 20
Lớp 6D: Nam 21, Nữ 18
Dựa vào biểu đồ, lớp nào có tổng số học sinh (nam và nữ) ít nhất?
Lớp 6A: Nam 18, Nữ 22
Lớp 6B: Nam 20, Nữ 19
Lớp 6C: Nam 17, Nữ 20
Lớp 6D: Nam 21, Nữ 18
Dựa vào biểu đồ, lớp nào có tổng số học sinh (nam và nữ) ít nhất?
Câu 22: Một trường học đã thống kê số lượng cây xanh được trồng mới tại các khu vực trong hai năm 2022 và 2023 bằng biểu đồ cột kép. (Trục ngang: Khu vực; Trục dọc: Số lượng cây. Cột màu xanh đại diện cho năm 2022, cột màu đỏ đại diện cho năm 2023).
Khu vực Sân trường: Năm 2022: 35 cây, Năm 2023: 40 cây
Khu vực Vườn thực vật: Năm 2022: 50 cây, Năm 2023: 45 cây
Khu vực Cổng trường: Năm 2022: 15 cây, Năm 2023: 20 cây
Dựa vào biểu đồ, hãy tính tổng số cây xanh đã được trồng ở khu vực Vườn thực vật trong cả hai năm 2022 và 2023.
Khu vực Sân trường: Năm 2022: 35 cây, Năm 2023: 40 cây
Khu vực Vườn thực vật: Năm 2022: 50 cây, Năm 2023: 45 cây
Khu vực Cổng trường: Năm 2022: 15 cây, Năm 2023: 20 cây
Dựa vào biểu đồ, hãy tính tổng số cây xanh đã được trồng ở khu vực Vườn thực vật trong cả hai năm 2022 và 2023.
Câu 23: Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện điểm trung bình môn Toán và Ngữ văn của bốn bạn An, Bình, Cường, Dũng trong học kì I. (Trục ngang: Tên học sinh; Trục dọc: Điểm trung bình. Cột màu xanh đại diện cho điểm môn Toán, cột màu đỏ đại diện cho điểm môn Ngữ văn).
An: Toán 8.5, Văn 8.0
Bình: Toán 7.0, Văn 7.5
Cường: Toán 9.0, Văn 8.5
Dũng: Toán 7.5, Văn 7.0
Dựa vào biểu đồ, bạn nào có điểm trung bình môn Ngữ văn cao hơn điểm trung bình môn Toán?
An: Toán 8.5, Văn 8.0
Bình: Toán 7.0, Văn 7.5
Cường: Toán 9.0, Văn 8.5
Dũng: Toán 7.5, Văn 7.0
Dựa vào biểu đồ, bạn nào có điểm trung bình môn Ngữ văn cao hơn điểm trung bình môn Toán?
Câu 24: Một cửa hàng thời trang đã thống kê số lượng áo sơ mi và áo phông bán được trong tháng 9 và tháng 10 qua biểu đồ cột kép. (Trục ngang: Loại áo; Trục dọc: Số lượng bán ra. Cột màu xanh đại diện cho tháng 9, cột màu đỏ đại diện cho tháng 10).
Áo sơ mi: Tháng 9: 120 chiếc, Tháng 10: 130 chiếc
Áo phông: Tháng 9: 150 chiếc, Tháng 10: 180 chiếc
Dựa vào biểu đồ, trong tháng 10, cửa hàng bán được nhiều hơn bao nhiêu chiếc áo phông so với áo sơ mi?
Áo sơ mi: Tháng 9: 120 chiếc, Tháng 10: 130 chiếc
Áo phông: Tháng 9: 150 chiếc, Tháng 10: 180 chiếc
Dựa vào biểu đồ, trong tháng 10, cửa hàng bán được nhiều hơn bao nhiêu chiếc áo phông so với áo sơ mi?
Câu 25: Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện lượng nước tiêu thụ trung bình (đơn vị m3) của hai gia đình A và B trong 4 tháng đầu năm. (Trục ngang: Tháng; Trục dọc: Lượng nước tiêu thụ (m3). Cột màu xanh đại diện cho gia đình A, cột màu đỏ đại diện cho gia đình B).
Tháng 1: Gia đình A: 10 m3, Gia đình B: 12 m3
Tháng 2: Gia đình A: 11 m3, Gia đình B: 10 m3
Tháng 3: Gia đình A: 13 m3, Gia đình B: 15 m3
Tháng 4: Gia đình A: 12 m3, Gia đình B: 11 m3
Dựa vào biểu đồ, trong tháng 3, gia đình nào có lượng nước tiêu thụ nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu m3 so với gia đình còn lại?
Tháng 1: Gia đình A: 10 m3, Gia đình B: 12 m3
Tháng 2: Gia đình A: 11 m3, Gia đình B: 10 m3
Tháng 3: Gia đình A: 13 m3, Gia đình B: 15 m3
Tháng 4: Gia đình A: 12 m3, Gia đình B: 11 m3
Dựa vào biểu đồ, trong tháng 3, gia đình nào có lượng nước tiêu thụ nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu m3 so với gia đình còn lại?
Câu 26: Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng bút chì và bút bi bán được của một cửa hàng đồ dùng học tập trong ba tháng cuối năm.
(Trục ngang: Tháng; Trục dọc: Số lượng sản phẩm. Cột màu xanh đại diện cho bút chì, cột màu đỏ đại diện cho bút bi).
Tháng 10: Bút chì 150 chiếc, Bút bi 180 chiếc
Tháng 11: Bút chì 170 chiếc, Bút bi 160 chiếc
Tháng 12: Bút chì 200 chiếc, Bút bi 210 chiếc
Dựa vào biểu đồ, tổng số bút chì cửa hàng bán được trong cả ba tháng 10, 11 và 12 là bao nhiêu chiếc?
(Trục ngang: Tháng; Trục dọc: Số lượng sản phẩm. Cột màu xanh đại diện cho bút chì, cột màu đỏ đại diện cho bút bi).
Tháng 10: Bút chì 150 chiếc, Bút bi 180 chiếc
Tháng 11: Bút chì 170 chiếc, Bút bi 160 chiếc
Tháng 12: Bút chì 200 chiếc, Bút bi 210 chiếc
Dựa vào biểu đồ, tổng số bút chì cửa hàng bán được trong cả ba tháng 10, 11 và 12 là bao nhiêu chiếc?
Câu 27: Một hộp có 5 viên bi màu khác nhau: đỏ, vàng, xanh lá, xanh dương, tím. Rút ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp.
Hãy liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra khi rút 1 viên bi.
Hãy liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra khi rút 1 viên bi.
Câu 28: Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng túi táo và túi cam bán được của một siêu thị trong 3 ngày cuối tuần.
(Trục ngang: Ngày; Trục dọc: Số lượng túi. Cột màu xanh đại diện cho táo, cột màu đỏ đại diện cho cam).
Thứ Sáu: Táo 80 túi, Cam 75 túi
Thứ Bảy: Táo 120 túi, Cam 130 túi
Chủ Nhật: Táo 100 túi, Cam 90 túi
Dựa vào biểu đồ, ngày nào trong 3 ngày cuối tuần siêu thị bán được nhiều túi cam hơn túi táo?
(Trục ngang: Ngày; Trục dọc: Số lượng túi. Cột màu xanh đại diện cho táo, cột màu đỏ đại diện cho cam).
Thứ Sáu: Táo 80 túi, Cam 75 túi
Thứ Bảy: Táo 120 túi, Cam 130 túi
Chủ Nhật: Táo 100 túi, Cam 90 túi
Dựa vào biểu đồ, ngày nào trong 3 ngày cuối tuần siêu thị bán được nhiều túi cam hơn túi táo?
Câu 29: Trong một hộp có 10 viên bi, trong đó có 7 viên bi màu đỏ và 3 viên bi màu xanh. Rút ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp.
Sự kiện nào sau đây là không thể xảy ra?
Sự kiện nào sau đây là không thể xảy ra?
Câu 30: Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng áo sơ mi và áo phông bán được của một cửa hàng trong hai quý đầu năm.
(Trục ngang: Quý; Trục dọc: Số lượng chiếc áo. Cột màu xanh đại diện cho áo sơ mi, cột màu đỏ đại diện cho áo phông).
Quý I: Áo sơ mi 250 chiếc, Áo phông 300 chiếc
Quý II: Áo sơ mi 280 chiếc, Áo phông 320 chiếc
Tính tổng số lượng áo sơ mi bán được trong cả hai quý I và II.
(Trục ngang: Quý; Trục dọc: Số lượng chiếc áo. Cột màu xanh đại diện cho áo sơ mi, cột màu đỏ đại diện cho áo phông).
Quý I: Áo sơ mi 250 chiếc, Áo phông 300 chiếc
Quý II: Áo sơ mi 280 chiếc, Áo phông 320 chiếc
Tính tổng số lượng áo sơ mi bán được trong cả hai quý I và II.
Câu 31: Khi gieo một đồng xu hai lần liên tiếp, các kết quả có thể xảy ra là gì? (S là mặt Sấp, N là mặt Ngửa)
Câu 32: Bạn An gieo một con xúc xắc 30 lần và ghi lại số chấm xuất hiện. Kết quả cho thấy mặt 3 chấm xuất hiện 6 lần. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện "mặt 3 chấm xuất hiện". (Viết dưới dạng phân số tối giản)
Câu 33: Trong một hộp có 7 viên bi màu: đỏ, vàng, xanh lá, xanh dương, tím, cam, trắng. Rút ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp. Sự kiện nào sau đây là chắc chắn xảy ra?
Câu 34: Một nhà máy sản xuất bóng đèn đã kiểm tra 1000 bóng đèn và phát hiện có 20 bóng bị lỗi. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "chọn được một bóng đèn bị lỗi" là bao nhiêu?
Câu 35: Trong một cuộc khảo sát về sở thích đọc sách của học sinh khối 6, có 80 học sinh được hỏi. Kết quả cho thấy có 48 học sinh thích đọc truyện tranh. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh thích đọc truyện tranh". (Viết dưới dạng phân số tối giản)
Câu 36: An thực hiện một thí nghiệm bằng cách tung một đồng xu 50 lần. Kết quả cho thấy mặt Sấp xuất hiện 28 lần. Hỏi xác suất thực nghiệm của sự kiện "mặt Sấp xuất hiện" là bao nhiêu?
Câu 37: Mai gieo một con xúc xắc cân đối 60 lần. Cô ấy ghi nhận có 33 lần xuất hiện mặt chẵn (2, 4 hoặc 6). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện "gieo được mặt chẵn". (Viết dưới dạng phân số tối giản)
Câu 38: Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm rút ngẫu nhiên một viên bi từ một hộp, ghi lại màu sắc rồi trả lại vào hộp. Bạn ấy lặp lại thí nghiệm 40 lần và thu được kết quả như sau: 15 lần bi đỏ, 10 lần bi xanh, 15 lần bi vàng. Hỏi xác suất thực nghiệm của sự kiện "rút được bi xanh" là bao nhiêu?
Câu 39: Một người nông dân gieo 120 hạt giống. Sau một tuần, có 96 hạt đã nảy mầm. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện "một hạt giống được chọn ngẫu nhiên từ lô này sẽ nảy mầm". (Viết dưới dạng phân số tối giản)
Câu 40: Trong một buổi tập luyện bóng rổ, cầu thủ An thực hiện 20 cú ném phạt và ném thành công 12 cú. Cầu thủ Bình thực hiện 25 cú ném phạt và ném thành công 15 cú. Hỏi cầu thủ nào có xác suất thực nghiệm ném phạt thành công cao hơn?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...

