CHƯƠNG 6. SỐ THẬP PHÂN – CTST
Nội dung ôn tập:
- Bài 1. Số thập phân
- Bài 2. Các phép tính với số thập phân
- Bài 3. Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả
- Bài 4. Tỉ số và tỉ số phần trăm
- Bài 5. Bài toán về tỉ số phần trăm
Câu 1: Trong số thập phân 125,378, chữ số 7 thuộc hàng nào?
Câu 2: Tính giá trị của biểu thức: 45,6 + 12,35 - 7,9
Câu 3: Số thập phân nào lớn nhất trong các số sau: 8,07; 8,7; 8,007; 8,17?
Câu 4: Một tấm vải dài 20,5 m. Người ta cắt đi 1/4 tấm vải đó để may quần áo. Hỏi phần vải còn lại dài bao nhiêu mét?
Câu 5: Một ô tô đi được quãng đường 150 km trong 2,5 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 6: Phân số 17/20 được viết dưới dạng số thập phân là:
Câu 7: Một quyển vở giá 8 500 đồng. Bạn An mua 5 quyển vở như vậy. Hỏi bạn An phải trả bao nhiêu tiền?
Câu 8: Số thập phân "hai mươi lăm phẩy không một sáu" được viết là:
Câu 9: Thực hiện phép tính: 7,5 ÷ 1,5
Câu 10: Giá trị của biểu thức 12,5 × 4 - 3,7 × 2 là:
Câu 11: Một người mua 3,5 kg táo với giá 28 000 đồng/kg và 2,5 kg cam với giá 22 000 đồng/kg. Hỏi tổng số tiền người đó phải trả là bao nhiêu?
Câu 12: Tính giá trị của biểu thức 15,3 ÷ 4 rồi làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Câu 13: Một xe máy đi quãng đường 120 km hết 2,4 giờ. Hỏi nếu xe máy đi thêm 60 km nữa với vận tốc trung bình như vậy thì tổng thời gian đi là bao nhiêu giờ?
Câu 14: Ước lượng kết quả của phép tính 29,87 × 4,12 bằng cách làm tròn các thừa số đến hàng đơn vị.
Câu 15: Một hình chữ nhật có chiều dài 8,5 cm và chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
Câu 16: Một hình chữ nhật có chiều dài 12,5 m và chiều rộng 8,2 m. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Câu 17: Tính giá trị của biểu thức 18,75 + 34,28 - 9,13 rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Câu 18: Một người thợ làm bánh cần 0,75 kg bột mì để làm mỗi chiếc bánh. Nếu người thợ có 6 kg bột mì, anh ta có thể làm được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bánh và còn thừa bao nhiêu kg bột mì?
Câu 19: Ước lượng kết quả của phép tính 157,6 ÷ 3,9 bằng cách làm tròn số bị chia đến hàng chục và số chia đến hàng đơn vị.
Câu 20: Một xe ô tô di chuyển với vận tốc trung bình 55,2 km/h. Hỏi trong 3,5 giờ, xe ô tô đó đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 21: Làm tròn số 345,678 đến hàng phần trăm.
Câu 22: Một cửa hàng bán 19,8 kg gạo với giá 25 200 đồng/kg. Ước lượng tổng số tiền thu được bằng cách làm tròn số kg gạo đến hàng đơn vị và giá tiền đến hàng nghìn.
Câu 23: Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 15 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh của lớp?
Câu 24: Một chiếc áo được giảm giá 20% và có giá sau khi giảm là 240 000 đồng. Hỏi giá ban đầu của chiếc áo là bao nhiêu đồng?
Câu 25: Một đoạn đường dài 2 km. Một người đi bộ được 500 m. Hỏi quãng đường người đó đã đi chiếm bao nhiêu phần trăm của cả đoạn đường?
Câu 26: Trong một hộp có 24 viên bi đỏ và 16 viên bi xanh. Tỉ số phần trăm của số bi đỏ so với số bi xanh là bao nhiêu?
Câu 27: Một bể nước có dung tích 300 lít. Hiện tại bể đang chứa 180 lít nước. Hỏi tỉ số của lượng nước cần đổ thêm để bể đầy so với dung tích của bể là bao nhiêu (viết dưới dạng phân số tối giản)?
Câu 28: Một cửa hàng bán được 120 kg gạo, số gạo này chiếm 40% tổng số gạo cửa hàng có ban đầu. Hỏi ban đầu cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 29: Một kho hàng có 450 tấn xi măng. Sau một tuần, người ta đã xuất đi 30% số xi măng đó. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu tấn xi măng?
Câu 30: Giá niêm yết của một chiếc điện thoại là 5 000 000 đồng. Trong đợt khuyến mãi, chiếc điện thoại được giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc điện thoại sau khi giảm là bao nhiêu đồng?
Câu 31: Một khu vườn có 20 cây ăn quả và 30 cây bóng mát. Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả so với tổng số cây trong vườn là bao nhiêu?
Câu 32: Dân số của một xã năm ngoái là 25 000 người. Năm nay, dân số tăng 2% so với năm ngoái. Hỏi dân số của xã đó năm nay là bao nhiêu người?
Câu 33: Trong một lô hàng có 150 sản phẩm. Trong đó có 120 sản phẩm đạt chất lượng tốt, còn lại là sản phẩm loại B. Tỉ số phần trăm của số sản phẩm loại B so với số sản phẩm đạt chất lượng tốt là bao nhiêu?
Câu 34: Bác An gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất 6% một năm. Sau một năm, bác An nhận được cả tiền gốc và tiền lãi là bao nhiêu đồng?
Câu 35: Một quãng đường cần sửa dài 400 km. Đội công nhân đã sửa được 35% tổng quãng đường. Hỏi đội công nhân còn phải sửa bao nhiêu ki-lô-mét nữa?
Câu 36: Một mảnh vải dài 4 m, người ta cắt đi 150 cm. Tỉ số của phần vải đã cắt so với phần vải còn lại là bao nhiêu?
Câu 37: Một cửa hàng đã bán được 240 quyển vở, số vở này chiếm 60% tổng số vở ban đầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?
Câu 38: Một cửa hàng nhập về 250 kg gạo. Buổi sáng bán được 100 kg, buổi chiều bán được 50 kg. Tỉ số phần trăm số gạo còn lại so với tổng số gạo ban đầu là bao nhiêu?
Câu 39: Một sợi dây dài 2 mét. Người ta cắt đi một đoạn dài 40 cm. Tỉ số của đoạn dây đã cắt so với chiều dài ban đầu của sợi dây là bao nhiêu (viết dưới dạng phân số tối giản)?
Câu 40: Giá một quyển sách là 80 000 đồng. Nhân dịp khai giảng, cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi một bạn học sinh mua 3 quyển sách như vậy sẽ phải trả bao nhiêu tiền?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
