40 câu Toán Học Lớp 6 – Chương 6: Phân số – SBT KNTT

Chương 6: Phân số – SBT KNTT

Nội dung ôn tập:

  • Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
  • Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương
  • Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số
  • Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số
  • Bài 27: Hai bài toán về phân số
Số câu: Lớp: 6
Câu 1: Phân số nào sau đây bằng phân số 3/4?
Câu 2: Tìm số nguyên x, biết x/8 = 15/24.
Câu 3: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số nguyên khác 0, ta được một phân số:
Câu 4: Để phân số 7/9 có mẫu số là 45, ta phải nhân cả tử số và mẫu số với số nào?
Câu 5: Trong các nhóm phân số sau, nhóm nào gồm các phân số bằng nhau?
Câu 6: Phân số nào sau đây là dạng tối giản của phân số 28/42?
Câu 7: Trong các phân số sau, phân số nào bé nhất?
Câu 8: Viết hỗn số 43/7 dưới dạng phân số.
Câu 9: Thứ tự tăng dần của các phân số 1/2, 3/5, 4/10 là:
Câu 10: Tìm mẫu số của phân số bằng 5/8 và có tử số là 25.
Câu 11: Phép so sánh nào sau đây là đúng?
Câu 12: Viết phân số 38/5 dưới dạng hỗn số.
Câu 13: Sắp xếp các số 2; 21/3; 7/2 theo thứ tự giảm dần.
Câu 14: Tìm số tự nhiên lớn nhất x sao cho x < 52/3.
Câu 15: Với n là số tự nhiên, so sánh hai phân số A = n+1/n+2 và B = n+2/n+3.
Câu 16: Phép so sánh nào sau đây là đúng?
Câu 17: Thực hiện phép tính: 5/6 - 3/8. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 18: Một người đi bộ 2/5 quãng đường trong giờ đầu tiên và 1/3 quãng đường trong giờ thứ hai. Hỏi sau hai giờ, người đó đã đi được bao nhiêu phần quãng đường?
Câu 19: Tìm số x, biết x + 1/4 = 5/8. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 20: Cho A = 3/4 + 1/2 và B = 5/6 - 1/3. So sánh A và B.
Câu 21: Thực hiện phép tính: 3/5 × 10/9. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 22: Giá trị của biểu thức 7/12 ÷ 14/9 là:
Câu 23: Một người nông dân có một thửa ruộng. Buổi sáng, người đó cày được 2/5 diện tích thửa ruộng. Buổi chiều, người đó cày thêm được 1/4 diện tích thửa ruộng. Hỏi còn lại bao nhiêu phần diện tích thửa ruộng chưa được cày?
Câu 24: Một hình chữ nhật có chiều dài 7/4 mét. Chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
Câu 25: Tính giá trị của biểu thức: (1/2 + 1/3) × 6/5 - 1/4. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 26: Một cửa hàng có 120 kg gạo. Buổi sáng bán được 2/5 số gạo. Buổi chiều bán được 1/3 số gạo còn lại. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 27: Tìm số x, biết x × 5/6 = 15/8. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 28: So sánh giá trị của hai biểu thức A = 2/3 × 9/4 và B = 10/7 ÷ 5/14.
Câu 29: Một tấm vải dài 15/4 mét được cắt thành các mảnh nhỏ, mỗi mảnh dài 3/8 mét. Hỏi cắt được bao nhiêu mảnh vải như vậy?
Câu 30: Tính giá trị của biểu thức: 5/12 + 1/4 × 2/3. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 31: Một bể nước có dung tích 180 lít. Hiện tại, bể đang chứa 3/5 dung tích của bể. Người ta lấy ra một lượng nước bằng 1/2 lượng nước hiện có. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu lít nước?
Câu 32: Biết 4/7 của một số là 28. Tìm số đó.
Câu 33: Giá trị của biểu thức (5/6 - 1/3) ÷ 3/4 là:
Câu 34: Một trường học có 600 học sinh. Số học sinh nam chiếm 2/5 tổng số học sinh. Số học sinh nữ của trường là bao nhiêu?
Câu 35: Tìm số x, biết x × 7/10 = 21/25 ÷ 14/5. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 36: Lớp 6A có 40 học sinh. Số học sinh nam bằng 3/5 tổng số học sinh. Trong số học sinh nam đó, có 1/3 số học sinh nam thích môn Toán. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh nam thích môn Toán?
Câu 37: Một người đã đọc được 72 trang sách, số trang này bằng 3/4 tổng số trang của cuốn sách. Hỏi cuốn sách đó còn bao nhiêu trang chưa đọc?
Câu 38: Một đội công nhân sửa đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất sửa được 2/5 tổng chiều dài quãng đường. Ngày thứ hai sửa được 1/3 tổng chiều dài quãng đường. Ngày thứ ba sửa nốt 32 mét đường còn lại. Hỏi tổng chiều dài quãng đường mà đội công nhân đó phải sửa là bao nhiêu mét?
Câu 39: Một cửa hàng bán quần áo, trong tháng đầu tiên bán được 180 bộ quần áo. Số lượng này bằng 3/4 số bộ quần áo cửa hàng đã nhập về. Hỏi cửa hàng đã nhập về bao nhiêu bộ quần áo?
Câu 40: Một cửa hàng bán hoa quả có một số lượng cam và táo. Biết số cam bằng 2/5 tổng số hoa quả. Số táo là 45 kg. Hỏi cửa hàng có tổng cộng bao nhiêu ki-lô-gam hoa quả?

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...