Chương 1: Số tự nhiên – SBT Cánh diều
Nội dung ôn tập:
- Bài 1: Tập hợp
- Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên
- Bài 3: Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
- Bài 4: Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
- Bài 5: Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên
- Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính
- Bài 7: Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết
- Bài 8: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Bài 10: Số nguyên tố
- Bài 11: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất
- Bài 13: Bội chung và bội chung nhỏ nhất
Câu 1: Cho tập hợp M gồm các số tự nhiên lớn hơn 7 và nhỏ hơn hoặc bằng 11. Cách viết nào sau đây là đúng?
Câu 2: Cho tập hợp P = {15; 17; 19; ...; 35}. Hỏi tập hợp P có bao nhiêu phần tử?
Câu 3: Cho tập hợp B = {0; 2; 4; 6; 8}. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Câu 4: Viết tập hợp A các số tự nhiên x sao cho 12 ≤ x < 16 bằng cách liệt kê các phần tử.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 6: Kết quả của phép tính 34567 + 18975 là:
Câu 7: Cho tập hợp K gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 25. Hỏi tập hợp K có bao nhiêu phần tử?
Câu 8: Một trường học có 1500 học sinh. Đầu năm học có 120 học sinh chuyển đi và có 85 học sinh mới chuyển đến. Hỏi hiện tại trường đó có bao nhiêu học sinh?
Câu 9: Cho tập hợp P là các số tự nhiên có ba chữ số. Cách viết nào sau đây là đúng?
Câu 10: Tìm số tự nhiên x, biết x - 378 = 125.
Câu 11: Kết quả của phép tính 125 × 804 là:
Câu 12: Viết gọn tích 7 × 7 × 7 × 7 dưới dạng lũy thừa.
Câu 13: Giá trị của 53 là bao nhiêu?
Câu 14: Một cửa hàng nhập về 15 thùng sữa, mỗi thùng có 48 hộp sữa. Nếu mỗi ngày cửa hàng bán được 60 hộp sữa thì sau bao nhiêu ngày cửa hàng sẽ bán hết số sữa đó?
Câu 15: Kết quả của phép tính 24 + 32 là:
Câu 16: Giá trị của 34 là bao nhiêu?
Câu 17: Tìm số tự nhiên x, biết x3 = 64.
Câu 18: Kết quả của phép tính 120 - (4 × 5 + 10) ÷ 2 là:
Câu 19: Tính giá trị biểu thức: 75 ÷ 52 + 6 × (18 - 12).
Câu 20: Trong các số sau: 123, 240, 355, 482. Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Câu 21: Số nào dưới đây là ước của 42?
Câu 22: Cho tổng A = 15 + 25 + x. Để A chia hết cho 5, số tự nhiên x nhỏ nhất khác 0 là bao nhiêu?
Câu 23: Trong các số sau: 105, 230, 317, 455. Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2?
Câu 24: Hãy liệt kê tất cả các số có hai chữ số mà chia hết cho 2 và nhỏ hơn 15. (Viết các số cách nhau bởi dấu phẩy, theo thứ tự tăng dần)
Câu 25: Số nào dưới đây là bội của 15?
Câu 26: Cho số 1x2. Chữ số x cần thay thế bằng số nào để số 1x2 chia hết cho 9?
Câu 27: Hãy liệt kê tất cả các số nguyên tố lớn hơn 20 và nhỏ hơn 35. (Viết các số cách nhau bởi dấu phẩy, theo thứ tự tăng dần)
Câu 28: Trong các số sau: 216, 451, 789, 1005. Số nào không chia hết cho 3?
Câu 29: Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà chia hết cho 9.
Câu 30: Khẳng định nào sau đây là đúng về số nguyên tố?
Câu 31: Trong các số sau đây, số nào là hợp số?
Câu 32: Phân tích số 90 ra thừa số nguyên tố. (Viết kết quả dưới dạng tích các thừa số nguyên tố, ví dụ: 22 × 3 × 5)
Câu 33: Ước chung lớn nhất (UCLN) của 48 và 60 là bao nhiêu?
Câu 34: Cô giáo có 30 quyển vở và 45 cây bút. Cô muốn chia đều số vở và số bút thành các phần quà giống nhau, sao cho số lượng phần quà là nhiều nhất. Hỏi cô giáo có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?
Câu 35: Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố, kết quả nào sau đây là đúng?
Câu 36: Ước chung lớn nhất (UCLN) của 36 và 54 là bao nhiêu?
Câu 37: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 10 và 15.
Câu 38: Một lớp học có 24 học sinh nam và 32 học sinh nữ. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm học tập sao cho số học sinh nam và số học sinh nữ trong mỗi nhóm đều bằng nhau. Hỏi cô giáo có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?
Câu 39: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 4, 6 và 8.
Câu 40: Hai bạn An và Bình cùng xuất phát từ vạch đích và chạy quanh một sân vận động. An chạy hết một vòng trong 12 phút, Bình chạy hết một vòng trong 15 phút. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút thì hai bạn lại gặp nhau tại vạch đích?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
