3. Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
4. Bài 13. Làm tròn số thập phân
5. Bài 14. Luyện tập chung
Số câu:
Lớp: 5
Câu 1: Phân số thập phân 45/100 được viết dưới dạng số thập phân là:
Đáp án: B
Giải thích: Phân số 45/100 có nghĩa là 45 chia cho 100. Khi chia một số cho 100, ta dịch chuyển dấu phẩy sang trái 2 chữ số. Vậy, 45/100 = 0,45.
Câu 2: Số thập phân 'Ba mươi sáu phẩy không năm' được viết là:
Đáp án: 36,05
Giải thích: Phần nguyên là 'Ba mươi sáu', viết là 36. Dấu phẩy ngăn cách phần nguyên và phần thập phân. Phần thập phân là 'không năm', nghĩa là có 0 ở hàng phần mười và 5 ở hàng phần trăm. Vậy số đó là 36,05.
Câu 3: Số thập phân 5,123 được đọc là gì?
Đáp án: A
Giải thích: Số 5,123 có phần nguyên là 5 và phần thập phân là 123. Cách đọc số thập phân phổ biến là đọc phần nguyên trước, dấu phẩy rồi đến đọc phần thập phân như số tự nhiên. Vậy, 5,123 đọc là 'Năm phẩy một trăm hai mươi ba'.
Câu 4: Trong số thập phân 89,705, chữ số 7 thuộc hàng nào?
Đáp án: Phần mười
Giải thích: Trong số thập phân 89,705: chữ số 8 ở hàng chục, chữ số 9 ở hàng đơn vị. Sau dấu phẩy, chữ số đầu tiên (chữ số 7) thuộc hàng phần mười, chữ số thứ hai (chữ số 0) thuộc hàng phần trăm, chữ số thứ ba (chữ số 5) thuộc hàng phần nghìn.
Câu 5: Số thập phân nào dưới đây có chữ số 3 ở hàng phần trăm?
Đáp án: B
Giải thích: Để tìm chữ số 3 ở hàng phần trăm, ta xét vị trí của chữ số 3 sau dấu phẩy:
A. 12,345: Chữ số 3 ở hàng phần mười.
B. 23,037: Chữ số 3 ở hàng phần trăm (vị trí thứ hai sau dấu phẩy).
C. 30,503: Chữ số 3 ở hàng phần nghìn.
D. 45,673: Chữ số 3 ở hàng phần nghìn.
Vậy, số 23,037 có chữ số 3 ở hàng phần trăm.
Câu 6: Trong các số thập phân sau: 7,85; 7,58; 7,085; 7,805, số nào lớn nhất?
Đáp án: A
Giải thích: Để so sánh các số thập phân, ta so sánh phần nguyên trước. Tất cả các số đều có phần nguyên là 7. Sau đó, ta so sánh phần thập phân từ trái sang phải (từ hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn...). - Hàng phần mười: 7,85; 7,58; 7,085; 7,805. Ta thấy 7,58 và 7,085 có chữ số hàng phần mười nhỏ hơn (5 và 0) so với 7,85 và 7,805 (đều là 8). Tiếp theo, ta so sánh 7,85 và 7,805. - Hàng phần trăm: 7,85 và 7,805. Vì 5 > 0, nên 7,85 lớn hơn 7,805. Vậy, số lớn nhất là 7,85.
Câu 7: Viết số thập phân gồm "hai mươi ba đơn vị, năm phần mười và tám phần nghìn".
Đáp án: 23.508
Giải thích: Số thập phân được cấu tạo từ phần nguyên và phần thập phân. - "Hai mươi ba đơn vị" là phần nguyên: 23. - "Năm phần mười" là chữ số 5 ở hàng phần mười. - "Tám phần nghìn" là chữ số 8 ở hàng phần nghìn. Vì không có nhắc đến hàng phần trăm, nên chữ số hàng phần trăm là 0. Vậy, số thập phân cần tìm là 23,508.
Câu 8: Điền dấu thích hợp (<, >, =) vào chỗ trống: 15,200 ___ 15,2.
Đáp án: C
Giải thích: Khi thêm hoặc bớt các chữ số 0 vào cuối phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó không thay đổi. Ví dụ: 15,2 = 15,20 = 15,200. Vậy, 15,200 = 15,2.
Câu 9: Giá trị của chữ số 6 trong số thập phân 4,167 là bao nhiêu?
Đáp án: 0.06
Giải thích: Trong số thập phân 4,167: - Chữ số 4 thuộc hàng đơn vị. - Chữ số 1 thuộc hàng phần mười. - Chữ số 6 thuộc hàng phần trăm. - Chữ số 7 thuộc hàng phần nghìn. Giá trị của chữ số 6 ở hàng phần trăm là 6 phần trăm, tức là 6/100 hay 0,06.
Câu 10: Một đoạn dây dài 3,45 mét. Một đoạn dây khác dài 3,54 mét. Đoạn dây nào dài hơn?
Đáp án: B
Giải thích: Để biết đoạn dây nào dài hơn, ta cần so sánh hai số thập phân 3,45 và 3,54. - So sánh phần nguyên: Cả hai số đều có phần nguyên là 3. - So sánh phần thập phân, bắt đầu từ hàng phần mười: + Số 3,45 có chữ số hàng phần mười là 4. + Số 3,54 có chữ số hàng phần mười là 5. Vì 4 < 5, nên 3,45 < 3,54. Vậy, đoạn dây thứ hai dài hơn đoạn dây thứ nhất.
Câu 11: Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 4,15; 4,51; 4,05; 4,105.
Đáp án: B
Giải thích: Để so sánh các số thập phân, ta so sánh phần nguyên trước. Nếu phần nguyên bằng nhau, ta so sánh phần thập phân theo từng hàng từ trái sang phải (hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn...). Các số đã cho đều có phần nguyên là 4. So sánh phần mười: 4,05 (0); 4,15 (1); 4,105 (1); 4,51 (5). Số bé nhất là 4,05. Trong các số còn lại (4,15; 4,105; 4,51), số 4,51 có phần mười là 5, lớn nhất. Còn lại 4,15 và 4,105. Phần nguyên và phần mười đều là 4 và 1. So sánh phần trăm: 4,15 có 5 ở hàng phần trăm; 4,105 có 0 ở hàng phần trăm. Vậy 4,105 bé hơn 4,15. Thứ tự từ bé đến lớn là: 4,05; 4,105; 4,15; 4,51.
Câu 12: Hãy viết một số thập phân lớn hơn 2,3 và bé hơn 2,4.
Đáp án: 2.35
Giải thích: Để tìm một số thập phân lớn hơn 2,3 và bé hơn 2,4, ta có thể thêm chữ số 0 vào cuối số 2,3 để được 2,30 và thêm chữ số 0 vào cuối số 2,4 để được 2,40. Khi đó, ta có thể dễ dàng tìm được các số nằm giữa 2,30 và 2,40 như 2,31; 2,32; 2,35;... Một ví dụ là 2,35.
Câu 13: Trong một cuộc thi chạy, ba bạn An, Bình và Cường có thành tích như sau: - An: 12,5 giây - Bình: 12,05 giây - Cường: 12,505 giây Bạn nào đã giành chiến thắng (có thời gian chạy ít nhất)?
Đáp án: B
Giải thích: Để tìm người chiến thắng, ta cần tìm bạn có thời gian chạy ít nhất. So sánh các số thập phân: 12,5; 12,05; 12,505. Tất cả đều có phần nguyên là 12. So sánh phần thập phân từ hàng phần mười: - An: 12,5 (phần mười là 5) - Bình: 12,05 (phần mười là 0) - Cường: 12,505 (phần mười là 5) Vì 0 < 5, nên 12,05 là số bé nhất. Vậy Bình là người có thời gian chạy ít nhất và đã giành chiến thắng.
Câu 14: Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống để được số thập phân 7,3_ sao cho 7,3_ < 7,35. (Điền chữ số lớn nhất có thể)
Đáp án: 4
Giải thích: Để 7,3_ < 7,35, ta so sánh từng hàng của phần thập phân từ trái sang phải. Phần nguyên (7) và hàng phần mười (3) của cả hai số đều giống nhau. Ta cần so sánh hàng phần trăm. Chữ số ở hàng phần trăm của số 7,3_ phải bé hơn chữ số ở hàng phần trăm của số 7,35 (là 5). Các chữ số có thể điền vào chỗ trống là 0, 1, 2, 3, 4. Chữ số lớn nhất có thể điền là 4.
Câu 15: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là SAI?
Đáp án: C
Giải thích: Ta sẽ kiểm tra từng khẳng định: A. 0,9 > 0,89: Ta có thể viết 0,9 thành 0,90. So sánh 0,90 và 0,89. Phần nguyên bằng nhau (0). Phần mười: 9 > 8. Vậy 0,9 > 0,89 là đúng. B. 1,25 < 1,52: Phần nguyên bằng nhau (1). Phần mười: 2 < 5. Vậy 1,25 < 1,52 là đúng. C. 3,07 = 3,70: Phần nguyên bằng nhau (3). Phần mười: 0 < 7. Vậy 3,07 KHÔNG bằng 3,70. Khẳng định này là sai. D. 5,4 > 5,399: Ta có thể viết 5,4 thành 5,400. So sánh 5,400 và 5,399. Phần nguyên bằng nhau (5). Phần mười: 4 > 3. Vậy 5,4 > 5,399 là đúng. Vậy khẳng định sai là C.
Câu 16: 3 mét 45 centimet được viết dưới dạng số thập phân với đơn vị là mét là:
Đáp án: A
Giải thích: Để chuyển đổi 3 mét 45 centimet sang đơn vị mét, ta thực hiện như sau: 3 mét giữ nguyên là 3 m. 45 centimet = 45/100 mét = 0,45 mét. Vậy, 3 mét 45 centimet = 3 m + 0,45 m = 3,45 m.
Câu 17: Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống để được số thập phân 5,1_8 sao cho 5,1_8 > 5,178. (Điền chữ số bé nhất có thể)
Đáp án: 8
Giải thích: Để so sánh hai số thập phân 5,1_8 và 5,178, ta so sánh từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng cao nhất. - Hàng đơn vị: 5 = 5 - Hàng phần mười: 1 = 1 - Hàng phần trăm: Chữ số cần điền so sánh với 7. Để 5,1_8 > 5,178, chữ số ở hàng phần trăm của số thứ nhất phải lớn hơn hoặc bằng chữ số ở hàng phần trăm của số thứ hai (nếu các hàng tiếp theo có thể làm cho nó lớn hơn). Nếu chữ số điền vào là 7, ta có 5,178 = 5,178 (không lớn hơn). Nếu chữ số điền vào là 8, ta có 5,188 > 5,178 (Đúng). Vì vậy, chữ số bé nhất có thể điền vào là 8.
Câu 18: Chuyển đổi 2 kilôgam 75 gam thành số thập phân với đơn vị là kilôgam.
Đáp án: 2.075
Giải thích: Ta biết rằng 1 kilôgam (kg) bằng 1000 gam (g). Để chuyển đổi 75 gam sang kilôgam, ta lấy 75 chia cho 1000: 75 g = 75/1000 kg = 0,075 kg. Vậy, 2 kilôgam 75 gam = 2 kg + 0,075 kg = 2,075 kg.
Câu 19: Phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG?
Đáp án: C
Giải thích: Ta cùng phân tích từng phát biểu: A. 0,5 tấn = 0,5 × 1000 kg = 500 kg. Vậy 0,5 tấn < 500 kg là SAI (vì 500 kg = 500 kg). B. 1,2 giờ = 1,2 × 60 phút = 72 phút. Vậy 1,2 giờ > 75 phút (72 phút > 75 phút) là SAI. C. 2,5 km = 2,5 × 1000 m = 2500 m. Vậy 2,5 km = 2500 m là ĐÚNG. D. 4,3 dm = 4,3 × 10 cm = 43 cm. Vậy 4,3 dm < 43 cm (43 cm < 43 cm) là SAI.
Câu 20: Số đo 25 milimét được viết dưới dạng số thập phân với đơn vị là mét là:
Đáp án: C
Giải thích: Ta biết rằng 1 mét (m) bằng 1000 milimét (mm). Để chuyển đổi 25 milimét sang mét, ta lấy 25 chia cho 1000: 25 mm = 25/1000 m = 0,025 m.
Câu 21: Một khu rừng có diện tích 2 km2 35 hecta. Diện tích khu rừng đó dưới dạng số thập phân với đơn vị là kilômét vuông (km2) là bao nhiêu?
Đáp án: B
Giải thích: Ta có 1 km2 = 100 hecta. Để đổi 35 hecta sang kilômét vuông, ta lấy 35 chia cho 100: 35 ÷ 100 = 0,35 km2. Vậy, 2 km2 35 hecta = 2 km2 + 0,35 km2 = 2,35 km2.
Câu 22: 5 lít 80 mililít được viết dưới dạng số thập phân với đơn vị là lít là bao nhiêu?
Đáp án: 5.08
Giải thích: Ta có 1 lít = 1000 mililít. Để đổi 80 mililít sang lít, ta lấy 80 chia cho 1000: 80 ÷ 1000 = 0,08 lít. Vậy, 5 lít 80 mililít = 5 lít + 0,08 lít = 5,08 lít.
Câu 23: Làm tròn số 15,73 đến hàng đơn vị (số nguyên gần nhất), ta được số nào?
Đáp án: C
Giải thích: Để làm tròn số 15,73 đến hàng đơn vị, ta xét chữ số ở hàng phần mười là 7. Vì 7 lớn hơn hoặc bằng 5, ta làm tròn lên bằng cách cộng thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị (15 + 1 = 16). Vậy, 15,73 làm tròn đến hàng đơn vị là 16.
Câu 24: Làm tròn số 8,146 đến hàng phần trăm, ta được số nào?
Đáp án: 8.15
Giải thích: Để làm tròn số 8,146 đến hàng phần trăm, ta xét chữ số ở hàng phần nghìn là 6. Vì 6 lớn hơn hoặc bằng 5, ta làm tròn lên bằng cách cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm (4 + 1 = 5). Vậy, 8,146 làm tròn đến hàng phần trăm là 8,15.
Câu 25: Số 23,085 khi làm tròn đến hàng phần mười sẽ là bao nhiêu?
Đáp án: B
Giải thích: Để làm tròn số 23,085 đến hàng phần mười, ta xét chữ số ở hàng phần trăm là 8. Vì 8 lớn hơn hoặc bằng 5, ta làm tròn lên bằng cách cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần mười (0 + 1 = 1). Vậy, 23,085 làm tròn đến hàng phần mười là 23,1.
Câu 26: Khi làm tròn số 12,3456 đến hàng phần nghìn, ta được số nào?
Đáp án: B
Giải thích: Để làm tròn số 12,3456 đến hàng phần nghìn, ta nhìn vào chữ số ngay sau hàng phần nghìn, đó là chữ số 6 (ở hàng phần chục nghìn). Vì 6 lớn hơn hoặc bằng 5, ta làm tròn lên chữ số hàng phần nghìn. Chữ số hàng phần nghìn là 5, làm tròn lên thành 6. Các chữ số còn lại phía sau bỏ đi. Vậy số sau khi làm tròn là 12,346.
Câu 27: Làm tròn số 7,952 đến hàng phần mười, ta được số nào?
Đáp án: 8.0
Giải thích: Để làm tròn số 7,952 đến hàng phần mười, ta nhìn vào chữ số ngay sau hàng phần mười, đó là chữ số 5 (ở hàng phần trăm). Vì 5 lớn hơn hoặc bằng 5, ta làm tròn lên chữ số hàng phần mười. Chữ số hàng phần mười là 9, làm tròn lên thành 10. Điều này có nghĩa là hàng phần mười trở thành 0 và cộng 1 vào hàng đơn vị. Vậy số sau khi làm tròn là 8,0.
Câu 28: Một vật nặng 5,67 kilôgam. Nếu làm tròn khối lượng này đến hàng đơn vị, vật nặng khoảng bao nhiêu kilôgam?
Đáp án: C
Giải thích: Để làm tròn số 5,67 đến hàng đơn vị (số nguyên gần nhất), ta nhìn vào chữ số ngay sau hàng đơn vị, đó là chữ số 6 (ở hàng phần mười). Vì 6 lớn hơn hoặc bằng 5, ta làm tròn lên chữ số hàng đơn vị. Chữ số hàng đơn vị là 5, làm tròn lên thành 6. Vậy vật nặng khoảng 6 kilôgam.
Câu 29: Cho số thập phân 9,183. Khi làm tròn số này đến hàng phần mười, chữ số nào quyết định việc làm tròn?
Đáp án: 8
Giải thích: Để làm tròn số 9,183 đến hàng phần mười, ta cần xem xét chữ số ngay sau hàng phần mười, đó là chữ số ở hàng phần trăm. Trong số 9,183, chữ số ở hàng phần trăm là 8. Chữ số 8 này sẽ quyết định việc làm tròn (làm tròn lên vì 8 lớn hơn hoặc bằng 5).
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về việc làm tròn số 4,507?
Đáp án: B
Giải thích: Chúng ta hãy kiểm tra từng phát biểu:
- A. Làm tròn số 4,507 đến hàng đơn vị: Chữ số hàng phần mười là 5, nên làm tròn lên. 4,507 làm tròn đến hàng đơn vị là 5. Phát biểu A SAI.
- B. Làm tròn số 4,507 đến hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 0 (nhỏ hơn 5), nên giữ nguyên hàng phần mười. 4,507 làm tròn đến hàng phần mười là 4,5. Phát biểu B ĐÚNG.
- C. Làm tròn số 4,507 đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 7 (lớn hơn hoặc bằng 5), nên làm tròn lên chữ số hàng phần trăm. 4,507 làm tròn đến hàng phần trăm là 4,51. Phát biểu C SAI.
- D. Làm tròn số 4,507 đến hàng phần nghìn: Số 4,507 đã ở dạng hàng phần nghìn, không cần làm tròn thêm hoặc kết quả sẽ là chính nó. 4,51 là làm tròn đến hàng phần trăm. Phát biểu D SAI.
Câu 31: Một sợi dây dài 7,85 mét. Nếu làm tròn độ dài sợi dây này đến hàng phần mười, ta được bao nhiêu mét?
Đáp án: B
Giải thích: Để làm tròn số 7,85 đến hàng phần mười, chúng ta nhìn vào chữ số ở hàng phần trăm. Chữ số ở hàng phần trăm là 5. Vì chữ số này từ 5 trở lên (5, 6, 7, 8, 9), chúng ta sẽ làm tròn lên chữ số ở hàng phần mười. Chữ số hàng phần mười là 8, làm tròn lên thành 9. Vậy, 7,85 làm tròn đến hàng phần mười là 7,9.
Câu 32: Hãy viết một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân, mà khi làm tròn đến hàng phần mười thì được 12,3. (Ví dụ: 12,28)
Đáp án: 12.32
Giải thích: Để khi làm tròn đến hàng phần mười được 12,3, chữ số hàng phần mười phải là 3, và chữ số hàng phần trăm phải là 0, 1, 2, 3 hoặc 4. Các số có dạng 12,30; 12,31; 12,32; 12,33; 12,34 khi làm tròn đến hàng phần mười đều sẽ cho kết quả là 12,3. Ngoài ra, các số có dạng 12,25; 12,26; 12,27; 12,28; 12,29 khi làm tròn đến hàng phần mười cũng sẽ cho kết quả là 12,3. Một ví dụ là 12,32.
Câu 33: Một cửa hàng bán 12,75 kg gạo trong buổi sáng và bán thêm 8,5 kg gạo trong buổi chiều. Hỏi cả ngày cửa hàng đã bán được tổng cộng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Đáp án: B
Giải thích: Để tìm tổng số gạo bán được cả ngày, chúng ta cộng số gạo bán buổi sáng và buổi chiều: 12,75 kg + 8,5 kg = 21,25 kg. Vậy, cả ngày cửa hàng đã bán được 21,25 kg gạo.
Câu 34: Hãy viết số thập phân gồm 'năm đơn vị, hai phần mười, không phần trăm, tám phần nghìn'.
Đáp án: 5.208
Giải thích: Số thập phân được cấu tạo bởi phần nguyên và phần thập phân. 'Năm đơn vị' là phần nguyên (5). 'Hai phần mười' là chữ số đầu tiên sau dấu phẩy (2). 'Không phần trăm' là chữ số thứ hai sau dấu phẩy (0). 'Tám phần nghìn' là chữ số thứ ba sau dấu phẩy (8). Vậy, số đó là 5,208.
Câu 35: Một chai nước ngọt chứa 0,75 lít. Hỏi 4 chai nước ngọt như vậy chứa tổng cộng bao nhiêu lít nước ngọt?
Đáp án: C
Giải thích: Để tìm tổng lượng nước ngọt trong 4 chai, chúng ta lấy lượng nước ngọt trong một chai nhân với số chai: 0,75 lít × 4 = 3,0 lít. Vậy, 4 chai nước ngọt chứa tổng cộng 3,0 lít nước ngọt.
Câu 36: Một đoạn dây dài 14,4 mét được cắt thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
Đáp án: B
Giải thích: Để tìm độ dài mỗi đoạn dây, ta lấy tổng chiều dài đoạn dây chia cho số đoạn:
14,4 ÷ 6 = 2,4 (m)
Vậy, mỗi đoạn dây dài 2,4 mét.
Câu 37: Hãy tìm số thập phân bé nhất có ba chữ số ở phần thập phân, lớn hơn 7,5 và bé hơn 7,51.
Đáp án: 7.501
Giải thích: Để tìm số thập phân bé nhất có ba chữ số ở phần thập phân, lớn hơn 7,5 và bé hơn 7,51, ta có thể viết lại các số đã cho với ba chữ số ở phần thập phân:
7,5 = 7,500
7,51 = 7,510
Số thập phân bé nhất có ba chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 7,500 và bé hơn 7,510 chính là 7,501.
Câu 38: Một cửa hàng có 250,5 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 95,75 kg gạo, buổi chiều bán thêm 120,5 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kilôgam gạo?
Đáp án: A
Giải thích: Tổng số gạo cửa hàng đã bán là:
95,75 + 120,5 = 216,25 (kg)
Số gạo cửa hàng còn lại là:
250,5 - 216,25 = 34,25 (kg)
Vậy, cửa hàng còn lại 34,25 kg gạo.
Câu 39: Một mảnh vải dài 4 mét 8 decimet. Hỏi mảnh vải đó dài bao nhiêu mét dưới dạng số thập phân?
Đáp án: 4.8
Giải thích: Ta có 1 mét = 10 decimet. Vậy 8 decimet = 8/10 mét = 0,8 mét.
Độ dài mảnh vải dưới dạng số thập phân là: 4 mét + 0,8 mét = 4,8 mét.
Câu 40: Trong số thập phân 123,456, chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?
Đáp án: C
Giải thích: Trong số thập phân 123,456:
- Chữ số 1 là hàng trăm.
- Chữ số 2 là hàng chục.
- Chữ số 3 là hàng đơn vị.
- Chữ số 4 là hàng phần mười.
- Chữ số 5 là hàng phần trăm.
- Chữ số 6 là hàng phần nghìn.
Vậy, chữ số 5 có giá trị là 5 phần trăm.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.