40 câu Toán Học Lớp 5 – Chủ đề 12: Ôn tập cuối năm

Chủ đề 12: Ôn tập cuối năm

Nội dung ôn tập:

  • 1. Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân
  • 2. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân
  • 3. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm
  • 4. Bài 71. Ôn tập hình học
  • 5. Bài 72. Ôn tập đo lường
  • 6. Bài 73. Ôn tập toán chuyển động đều
  • 7. Bài 74. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất
  • 8. Bài 75. Ôn tập chung
Số câu: Lớp: 5
Câu 1: Trong số tự nhiên 45 000 000 000, chữ số 4 nằm ở hàng nào?
Câu 2: Tính giá trị của biểu thức: 3/4 + 1/2 × 2/3.
Hãy viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 3: Số thập phân nào dưới đây có giá trị lớn nhất?
Câu 4: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 2/5 số gạo. Buổi chiều bán được 1/2 số gạo còn lại. Hỏi sau hai buổi bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Câu 5: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 0,7; 3/4; 0,72; 4/5.
Câu 6: Tính giá trị của biểu thức: (2500 - 500) × 3 + 1500
Câu 7: Một người đi xe máy, trong 1,5 giờ đầu đi được 60,3 km. Trong 2 giờ tiếp theo, người đó đi được 78,5 km. Tính tổng quãng đường người đó đã đi.
Câu 8: Kết quả của phép tính 7/8 - 1/4 × 2/3 là bao nhiêu? (Viết dưới dạng phân số tối giản)
Câu 9: Một cửa hàng nhập về 320 kg gạo tẻ và 180 kg gạo nếp. Cửa hàng đã bán hết số gạo tẻ và 3/5 số gạo nếp. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Câu 10: So sánh giá trị của biểu thức A = 15,2 × 3 + 8,4 và biểu thức B = 75,6 - 12,5 × 4.
Câu 11: Một lớp học có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Tỉ số của số học sinh nam và tổng số học sinh của lớp là bao nhiêu?
Câu 12: Một cửa hàng có 450 kg gạo. Buổi sáng bán được 30% số gạo đó. Hỏi buổi sáng cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
Câu 13: Một chiếc áo được giảm giá 20% so với giá niêm yết. Biết rằng giá giảm là 60 000 đồng. Hỏi giá niêm yết của chiếc áo đó là bao nhiêu?
Câu 14: Một vườn cây có 250 cây ăn quả, trong đó có 120 cây bưởi. Hỏi số cây bưởi chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số cây ăn quả trong vườn?
Câu 15: Một thư viện có tổng cộng 1500 quyển sách. Trong đó, sách khoa học chiếm 40% tổng số sách, còn lại là sách văn học. Hỏi thư viện có bao nhiêu quyển sách văn học?
Câu 16: Tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm và chiều rộng là 8 cm.
Câu 17: Một hình tam giác có độ dài đáy là 24 cm và chiều cao tương ứng là 15 cm. Tính diện tích của hình tam giác đó.
Câu 18: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1 m. Hỏi thể tích của bể nước đó là bao nhiêu?
Câu 19: Chuyển đổi 5,2 ha thành mét vuông (m2).
Câu 20: Một hình chữ nhật có chu vi là 48 cm. Chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Câu 21: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 22: Một người thợ làm việc từ 7 giờ 30 phút sáng đến 11 giờ 45 phút trưa, sau đó nghỉ ăn trưa 1 giờ 15 phút và tiếp tục làm việc đến 17 giờ 00 phút chiều. Hỏi tổng thời gian người thợ đó đã làm việc là bao nhiêu giờ và phút?
Câu 23: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m. Chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Người ta muốn rào xung quanh mảnh vườn đó bằng 3 lớp dây thép. Hỏi cần dùng bao nhiêu mét dây thép?
Câu 24: Một bể nước hình lập phương có cạnh là 1,2 m. Hiện tại, lượng nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước? (Biết 1 dm3 = 1 lít)
Câu 25: Giá trị nào dưới đây là nhỏ nhất?
Câu 26: Một ô tô đi với vận tốc 50 km/giờ trong 3,5 giờ. Hỏi quãng đường ô tô đã đi được là bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 27: Một người đi bộ được quãng đường 10,8 km trong 2,5 giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó với đơn vị km/giờ.
Câu 28: Một đoàn tàu đi được quãng đường 120 km với vận tốc 40 km/giờ. Hỏi đoàn tàu đó đi hết quãng đường trong bao nhiêu phút?
Câu 29: Một người đi xe máy từ A đến B. Trong 1 giờ 15 phút đầu, người đó đi với vận tốc 48 km/giờ. Sau đó, trong 45 phút tiếp theo, người đó đi với vận tốc 52 km/giờ. Tính tổng quãng đường người đó đã đi được.
Câu 30: Hai xe xuất phát cùng lúc từ điểm A và đi cùng chiều về phía điểm B. Xe thứ nhất đi với vận tốc 45 km/giờ, xe thứ hai đi với vận tốc 50 km/giờ. Sau 2 giờ, hỏi hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 31: Trong một hộp có 4 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Nếu không nhìn vào hộp, bạn rút ngẫu nhiên một viên bi. Sự kiện 'Rút được viên bi màu tím' là sự kiện nào?
Câu 32: Bảng dưới đây thống kê số lượng vở bán được của một cửa hàng trong ba ngày đầu tuần: Thứ Hai bán 120 quyển, Thứ Ba bán 150 quyển, Thứ Tư bán 180 quyển. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu quyển vở?
Câu 33: Một lớp học có 40 học sinh. Kết quả khảo sát về sở thích đọc sách của học sinh được thống kê như sau: 40% học sinh thích đọc truyện tranh, 30% thích đọc sách khoa học, và số học sinh còn lại thích đọc truyện cổ tích. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích đọc truyện cổ tích?
Câu 34: Một chiếc hộp có các thẻ số từ 1 đến 15. Nếu bạn rút ngẫu nhiên một thẻ, có bao nhiêu khả năng bạn rút được thẻ có số lẻ?
Câu 35: Bảng sau thống kê số lượng học sinh tham gia các câu lạc bộ (CLB) năng khiếu của trường tiểu học Kim Đồng: CLB Bóng đá: 85 học sinh, CLB Mỹ thuật: 60 học sinh, CLB Âm nhạc: 70 học sinh, CLB Cờ vua: 45 học sinh. Hỏi CLB nào có số lượng học sinh tham gia ít nhất?
Câu 36: Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 8,05; 8,50; 8,005; 8,5.
Câu 37: Một cửa hàng có 250 kg gạo. Buổi sáng bán được 30% số gạo đó. Buổi chiều bán được 40% số gạo còn lại. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 38: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 45 m, đáy bé 35 m. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích thửa ruộng đó.
Câu 39: Lúc 7 giờ sáng, một xe máy xuất phát từ A đi về B với vận tốc 40 km/giờ. Cùng lúc đó, một ô tô xuất phát từ B đi về A với vận tốc 50 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 180 km. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
Câu 40: Một người mang một rổ cam đi bán. Lần thứ nhất bán được 1/3 số cam. Lần thứ hai bán được 1/2 số cam còn lại. Sau hai lần bán, người đó còn lại 15 quả cam. Hỏi ban đầu người đó có bao nhiêu quả cam?

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...