Chủ đề 11. Một số yếu tố thống kê và xác suất
Nội dung ôn tập:
- 1. Bài 63. Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu
- 2. Bài 64. Biểu đồ hình quạt
- 3. Bài 65. Tỉ số của số lần lặp lại của một sự kiện so với tổng số lần thực hiện
- 4. Bài 66. Thực hành và trải nghiệm. Thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê
- 5. Bài 67. Luyện tập chung
Câu 1: Cô giáo muốn biết các bạn học sinh trong lớp mình thích loại quả nào nhất. Theo em, cách nào sau đây giúp cô giáo thu thập số liệu chính xác và hiệu quả nhất?
Câu 2: Dưới đây là điểm số môn Toán của 10 bạn học sinh trong một bài kiểm tra: 7, 8, 9, 7, 10, 8, 8, 9, 7, 10. Em hãy cho biết có bao nhiêu bạn đạt điểm 8?
Câu 3: Một nhóm bạn đã ghi lại số cây xanh mà mỗi bạn trồng được trong một buổi hoạt động: 5 cây, 7 cây, 4 cây, 6 cây, 5 cây, 8 cây, 7 cây. Nếu sắp xếp số liệu này theo thứ tự từ bé đến lớn, số cây trồng được của bạn trồng ít nhất là bao nhiêu?
Câu 4: Một cửa hàng ghi lại số lượng xe đạp bán được trong 5 ngày đầu tuần như sau: Thứ Hai: 12 chiếc, Thứ Ba: 15 chiếc, Thứ Tư: 10 chiếc, Thứ Năm: 12 chiếc, Thứ Sáu: 18 chiếc. Trong các ngày trên, có bao nhiêu ngày cửa hàng bán được đúng 12 chiếc xe đạp?
Câu 5: Mai đã thống kê số cuốn truyện mà các bạn trong tổ mình đã đọc trong tháng. Kết quả là: An đọc 5 cuốn, Bình đọc 7 cuốn, Cúc đọc 4 cuốn, Dũng đọc 5 cuốn, Giang đọc 6 cuốn. Việc Mai thu thập và sắp xếp các số liệu này giúp Mai điều gì?
Câu 6: Một lớp học đã thống kê màu sắc yêu thích của 20 bạn học sinh. Kết quả thu được như sau: Đỏ, Xanh, Vàng, Đỏ, Xanh, Tím, Đỏ, Xanh, Vàng, Xanh, Đỏ, Tím, Xanh, Đỏ, Vàng, Xanh, Đỏ, Xanh, Tím, Đỏ. Màu sắc nào được các bạn học sinh yêu thích nhiều nhất?
Câu 7: Bảng dưới đây ghi lại số cuốn sách mà mỗi bạn trong tổ 1 đã đọc trong tháng vừa qua:
An: 3 cuốn
Bình: 5 cuốn
Cúc: 2 cuốn
Dũng: 5 cuốn
Giang: 4 cuốn
Hỏi có bao nhiêu bạn đọc được số sách ít hơn 4 cuốn?
An: 3 cuốn
Bình: 5 cuốn
Cúc: 2 cuốn
Dũng: 5 cuốn
Giang: 4 cuốn
Hỏi có bao nhiêu bạn đọc được số sách ít hơn 4 cuốn?
Câu 8: Biểu đồ hình quạt dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại vật nuôi trong nông trại của bác Ba: Gà chiếm 40%, Vịt chiếm 25%, Bò chiếm 20%, Lợn chiếm 15%. Loại vật nuôi nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong nông trại?
Câu 9: Dựa vào thông tin từ biểu đồ hình quạt ở câu 8 (Gà 40%, Vịt 25%, Bò 20%, Lợn 15%), nếu nông trại của bác Ba có tổng cộng 200 con vật nuôi, hỏi có bao nhiêu con gà?
Câu 10: Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của học sinh khối 5: Bóng đá chiếm 35%, Cầu lông chiếm 25%, Bơi lội chiếm 20%, Cờ vua chiếm 10%, và các môn khác chiếm 10%.
Nếu tổng số học sinh khối 5 là 300 em, có bao nhiêu học sinh thích Cầu lông và Bơi lội cộng lại?
Nếu tổng số học sinh khối 5 là 300 em, có bao nhiêu học sinh thích Cầu lông và Bơi lội cộng lại?
Câu 11: Biểu đồ hình quạt dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại đồ uống yêu thích của 100 học sinh lớp 5: Nước cam chiếm 30%, Sữa chiếm 25%, Nước lọc chiếm 20%, Nước ngọt chiếm 15%. Hỏi tỉ lệ học sinh thích các loại đồ uống khác là bao nhiêu?
Câu 12: Một cuộc khảo sát về phương tiện đi học của học sinh khối 5 cho thấy: 40% học sinh đi xe đạp, 30% đi bộ, 20% đi xe buýt, và 10% đi bằng các phương tiện khác. Nếu có 120 học sinh đi xe đạp, hỏi tổng số học sinh khối 5 đã tham gia khảo sát là bao nhiêu em?
Câu 13: Biểu đồ hình quạt dưới đây mô tả tỉ lệ thời gian một bạn học sinh dành cho các hoạt động trong một ngày: Học bài chiếm 30%, Ngủ chiếm 35%, Chơi thể thao chiếm 15%, Giúp đỡ gia đình chiếm 10%, và các hoạt động khác chiếm 10%. Môn thể thao chiếm tỉ lệ thời gian ít hơn việc học bài bao nhiêu phần trăm?
Câu 14: Một cửa hàng bán đồ chơi đã thống kê số lượng đồ chơi bán được trong tháng 10 theo các loại: Đồ chơi lắp ráp chiếm 40%, Búp bê chiếm 25%, Xe mô hình chiếm 20%, và Thú nhồi bông chiếm 15%. Nếu cửa hàng bán được tổng cộng 500 món đồ chơi trong tháng đó, hỏi số lượng đồ chơi lắp ráp nhiều hơn số lượng búp bê bao nhiêu món?
Câu 15: Biểu đồ hình quạt dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại rác thải được thu gom tại một khu dân cư trong một tuần: Rác hữu cơ chiếm 50%, Rác tái chế chiếm 30%, Rác thải nguy hại chiếm 5%, và các loại rác khác chiếm 15%. Loại rác thải nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất trong tổng số rác được thu gom?
Câu 16: Kết quả khảo sát về loại trái cây yêu thích của 100 học sinh lớp 5 được thể hiện trên biểu đồ hình quạt với các tỉ lệ như sau: Táo 30%, Cam 25%, Chuối 20%, Nho 15%, Lê 10%. Hai loại trái cây nào khi kết hợp lại sẽ chiếm đúng 50% tổng số học sinh được khảo sát?
Câu 17: Một gia đình phân bổ ngân sách hàng tháng theo biểu đồ hình quạt như sau: Ăn uống 40%, Tiền thuê nhà 25%, Học phí 20%, Tiết kiệm 10%, Chi tiêu khác 5%. Nếu gia đình muốn tăng tỉ lệ tiết kiệm lên gấp đôi bằng cách cắt giảm chi phí ăn uống, thì chi phí ăn uống sẽ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng thu nhập sau khi điều chỉnh?
Câu 18: Một thư viện trường học có tổng cộng 2000 cuốn sách, được phân loại theo biểu đồ hình quạt sau: Khoa học 30%, Văn học 40%, Lịch sử 20%, và các loại khác 10%. Nếu thư viện muốn tăng gấp đôi số lượng sách Lịch sử bằng cách chuyển đổi một phần sách Khoa học, thì sau khi điều chỉnh, số lượng sách Khoa học còn lại là bao nhiêu cuốn?
Câu 19: Bạn An tung một đồng xu 20 lần. Kết quả có 12 lần mặt ngửa xuất hiện. Tỉ số của số lần mặt ngửa xuất hiện so với tổng số lần tung đồng xu là bao nhiêu? (Viết dưới dạng phân số tối giản).
Câu 20: Trong một trò chơi, bạn Minh rút ngẫu nhiên một viên bi từ một túi có bi đỏ và bi xanh, ghi lại màu rồi đặt lại vào túi. Bạn Minh thực hiện 50 lần như vậy. Kết quả có 30 lần rút được bi đỏ. Dựa vào kết quả trên, tỉ lệ phần trăm khả năng cao nhất để bạn Minh rút được viên bi màu xanh trong lần rút tiếp theo là bao nhiêu?
Câu 21: Bạn Hoa tung một con xúc xắc 30 lần. Các mặt xuất hiện được ghi lại như sau: Mặt 1: 5 lần, Mặt 2: 7 lần, Mặt 3: 4 lần, Mặt 4: 6 lần, Mặt 5: 3 lần, Mặt 6: 5 lần. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn so với tổng số lần tung là bao nhiêu? (Viết dưới dạng phân số tối giản)
Câu 22: Một cửa hàng bán kem đã ghi lại số lượng cốc kem bán được trong 5 ngày cuối tuần như sau: Thứ Sáu: 45 cốc, Thứ Bảy: 60 cốc, Chủ Nhật: 75 cốc, Thứ Hai: 30 cốc, Thứ Ba: 40 cốc. Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu cốc kem?
Câu 23: Kết quả khảo sát về món ăn sáng yêu thích của một nhóm học sinh được ghi trong bảng sau:
- Phở: 8 học sinh
- Bánh mì: 12 học sinh
- Bún: 7 học sinh
- Xôi: 10 học sinh
Câu 24: Trong một hộp có các viên bi màu đỏ và màu vàng. An thực hiện lấy ngẫu nhiên một viên bi, ghi lại màu rồi đặt lại vào hộp. Sau 40 lần thực hiện, số lần lấy được bi đỏ gấp 3 lần số lần lấy được bi vàng. Hỏi An đã lấy được bao nhiêu viên bi màu đỏ?
Câu 25: Bảng dưới đây thống kê số lượng cây ăn quả mà mỗi gia đình trong xóm đã trồng:
- Gia đình A: 15 cây
- Gia đình B: 20 cây
- Gia đình C: 12 cây
- Gia đình D: 18 cây
- Gia đình E: 25 cây
Câu 26: Biểu đồ cột dưới đây thể hiện số lượng học sinh lớp 5 yêu thích các môn học khác nhau. (Giả sử biểu đồ có các cột sau: Môn Toán: 15 học sinh, Môn Tiếng Việt: 12 học sinh, Môn Khoa học: 8 học sinh, Môn Lịch sử: 5 học sinh). Hỏi môn học nào được ít học sinh yêu thích nhất?
Câu 27: Bảng dưới đây ghi lại số lượng bánh quy mà một cửa hàng bán được trong 5 ngày đầu tuần:
Thứ Hai: 35 gói
Thứ Ba: 42 gói
Thứ Tư: 38 gói
Thứ Năm: 40 gói
Thứ Sáu: 45 gói
Hỏi tổng cộng cửa hàng đã bán được bao nhiêu gói bánh quy trong 5 ngày đó?
Thứ Hai: 35 gói
Thứ Ba: 42 gói
Thứ Tư: 38 gói
Thứ Năm: 40 gói
Thứ Sáu: 45 gói
Hỏi tổng cộng cửa hàng đã bán được bao nhiêu gói bánh quy trong 5 ngày đó?
Câu 28: Bảng điểm dưới đây ghi lại điểm kiểm tra môn Toán của 5 bạn học sinh lớp 5:
An: 8 điểm
Bình: 9 điểm
Cúc: 7 điểm
Dũng: 10 điểm
Hương: 9 điểm
Có bao nhiêu bạn đạt điểm 9 trở lên trong bài kiểm tra môn Toán?
An: 8 điểm
Bình: 9 điểm
Cúc: 7 điểm
Dũng: 10 điểm
Hương: 9 điểm
Có bao nhiêu bạn đạt điểm 9 trở lên trong bài kiểm tra môn Toán?
Câu 29: Một vận động viên chạy bộ ghi lại thời gian hoàn thành quãng đường 1km trong 4 ngày liên tiếp như sau:
Ngày 1: 5 phút 30 giây
Ngày 2: 5 phút 40 giây
Ngày 3: 5 phút 20 giây
Ngày 4: 5 phút 50 giây
Hỏi trung bình mỗi ngày vận động viên đó chạy 1km hết bao nhiêu phút và bao nhiêu giây? (Nhập dưới dạng 'X phút Y giây')
Ngày 1: 5 phút 30 giây
Ngày 2: 5 phút 40 giây
Ngày 3: 5 phút 20 giây
Ngày 4: 5 phút 50 giây
Hỏi trung bình mỗi ngày vận động viên đó chạy 1km hết bao nhiêu phút và bao nhiêu giây? (Nhập dưới dạng 'X phút Y giây')
Câu 30: Bạn Lan liệt kê các loại đồ chơi trong hộp của mình như sau: Búp bê, Ô tô, Gấu bông, Búp bê, Xe đạp, Ô tô, Búp bê, Gấu bông, Ô tô, Búp bê. Hỏi có bao nhiêu chiếc búp bê trong hộp của Lan?
Câu 31: Một nhóm học sinh lớp 5A đã ghi lại số lượng sách mà mỗi bạn đọc trong tuần qua: An đọc 3 cuốn, Bình đọc 5 cuốn, Chi đọc 2 cuốn, Dũng đọc 4 cuốn, Giang đọc 3 cuốn, Lan đọc 6 cuốn. Hỏi có bao nhiêu bạn đọc từ 4 cuốn sách trở lên?
Câu 32: Bốn bạn học sinh lớp 5 có chiều cao lần lượt là: 135 cm, 140 cm, 138 cm, 147 cm. Hỏi chiều cao trung bình của bốn bạn là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 33: Trong một lớp học có 40 học sinh, giáo viên đã khảo sát về sở thích chơi thể thao. Kết quả có 15 học sinh thích đá bóng, 10 học sinh thích bơi lội, 8 học sinh thích cầu lông và số học sinh còn lại thích bóng rổ. Hỏi số học sinh thích bóng rổ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh của lớp?
Câu 34: Một cửa hàng bán bánh mì kẹp đã thống kê số lượng bánh bán được trong 6 ngày đầu tuần như sau: Thứ Hai: 55 cái, Thứ Ba: 60 cái, Thứ Tư: 70 cái, Thứ Năm: 65 cái, Thứ Sáu: 80 cái, Thứ Bảy: 95 cái. Để đạt được doanh số trung bình 75 cái bánh mỗi ngày trong cả tuần (7 ngày), hỏi ngày Chủ Nhật cửa hàng cần bán được bao nhiêu cái bánh?
Câu 35: Một cửa hàng đã ghi lại số lượng khách mua hàng trong 4 giờ buổi sáng như sau:
Giờ thứ nhất: 25 khách
Giờ thứ hai: 30 khách
Giờ thứ ba: 20 khách
Giờ thứ tư: 35 khách
Trong khoảng thời gian nào cửa hàng có số lượng khách mua hàng ít nhất?
Giờ thứ nhất: 25 khách
Giờ thứ hai: 30 khách
Giờ thứ ba: 20 khách
Giờ thứ tư: 35 khách
Trong khoảng thời gian nào cửa hàng có số lượng khách mua hàng ít nhất?
Câu 36: Một căng-tin trường học đã ghi lại số lượng đồ uống bán được trong buổi sáng như sau: Nước cam: 50 chai, Sữa tươi: 30 hộp, Nước lọc: 20 chai. Hỏi nước cam chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số đồ uống đã bán?
Câu 37: Năm bạn học sinh An, Bình, Cường, Dũng và Mai cùng nhau sưu tầm tem. Số lượng tem mỗi bạn sưu tầm được như sau: An: 25 tem, Bình: 32 tem, Cường: 28 tem, Dũng: 35 tem, Mai: 30 tem. Hỏi trung bình mỗi bạn sưu tầm được bao nhiêu con tem?
Câu 38: Một hộp có 10 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Nếu không nhìn vào hộp, bạn An rút ngẫu nhiên một viên bi. Sự kiện nào sau đây là KHÔNG THỂ XẢY RA?
Câu 39: Bảng dưới đây thể hiện số lượng học sinh tham gia các câu lạc bộ (CLB) của trường: CLB Cờ vua: 28 học sinh, CLB Mĩ thuật: 35 học sinh, CLB Âm nhạc: 22 học sinh, CLB Thể thao: 40 học sinh. Hỏi CLB có số lượng học sinh tham gia nhiều nhất nhiều hơn CLB có số lượng học sinh tham gia ít nhất bao nhiêu học sinh?
Câu 40: Kết quả khảo sát về phương tiện đi học của 60 học sinh lớp 5 được ghi lại như sau: Xe đạp: 25 học sinh, Đi bộ: 15 học sinh, Xe buýt: 10 học sinh, Cha mẹ đưa đón: 10 học sinh. Hỏi phương tiện đi học nào được nhiều học sinh sử dụng nhất?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
