40 câu Toán Học Lớp 5 – Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Nội dung ôn tập:

  • 1. Bài 1. Ôn tập các số tự nhiên
  • 2. Bài 2. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
  • 3. Bài 3. Ôn tập phân số
  • 4. Bài 4. Phân số thập phân
  • 5. Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số
  • 6. Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số
  • 7. Bài 7. Hỗn số
  • 8. Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường
  • 9. Bài 9. Luyện tập chung
Số câu: Lớp: 5
Câu 1: Số tự nhiên 500 000 005 được đọc là:
Câu 2: Viết số tự nhiên gồm 'Tám trăm triệu không trăm linh năm nghìn không trăm ba mươi hai' bằng chữ số.
Câu 3: Trong số 789 123 456, chữ số '9' thuộc hàng nào và có giá trị là bao nhiêu?
Câu 4: Viết số tự nhiên lớn nhất có 7 chữ số khác nhau.
Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: 987 654 ... 987 645
Câu 6: Kết quả của phép chia 3568 ÷ 15 là bao nhiêu?
Câu 7: Một cửa hàng nhập về 125 thùng sữa, mỗi thùng có 48 hộp. Sau đó, cửa hàng đã bán được 1/5 số hộp sữa đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu hộp sữa?
Câu 8: Phân số 72/108 được rút gọn thành phân số tối giản nào?
Câu 9: Kết quả của phép tính 3/4 + 1/6 là bao nhiêu?
Câu 10: Một sợi dây dài 7/8 mét. Người ta cắt đi 2/3 sợi dây đó. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu mét?
Câu 11: So sánh các phân số 5/67/9. Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống.
Câu 12: Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống để được hai phân số bằng nhau: 8/15 = ?/45
Câu 13: Một lớp học có 40 học sinh. Trong đó, 3/5 số học sinh là học sinh giỏi Toán, 1/4 số học sinh còn lại là học sinh giỏi Tiếng Việt. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi Tiếng Việt?
Câu 14: Trong các phân số dưới đây, phân số nào là phân số thập phân?
Câu 15: Viết số thập phân 0,35 dưới dạng phân số thập phân tối giản.
Câu 16: Phân số nào dưới đây có thể viết thành phân số thập phân có mẫu số là 100?
Câu 17: Viết hỗn số 5 và 13/1000 dưới dạng phân số thập phân.
Câu 18: Kết quả của phép tính 4/9 × 3/8 là bao nhiêu?
Câu 19: Tính giá trị của biểu thức 7/12 ÷ 14/15. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 20: Một người bán hàng có 60 kg gạo. Buổi sáng người đó bán được 2/5 số gạo. Buổi chiều người đó bán thêm 1/3 số gạo còn lại. Hỏi sau cả ngày, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 21: Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 120 m2. Người ta dành 2/5 diện tích để trồng rau, 1/3 diện tích còn lại để làm lối đi. Hỏi diện tích làm lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 22: Tính giá trị của biểu thức sau: 5/6 - 3/8. Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 23: So sánh giá trị của biểu thức A = 1/2 + 1/3 và biểu thức B = 5/6 - 1/12. Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: A ... B
Câu 24: Trong một buổi liên hoan, ban đầu có 3/5 số học sinh khối 5 tham gia. Sau đó, có thêm 1/4 số học sinh khối 5 nữa đến. Hỏi tổng cộng có bao nhiêu phần học sinh khối 5 đã tham gia buổi liên hoan? Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 25: Tìm phân số thích hợp điền vào chỗ trống: 7/10 - ? = 1/4 × 2/5
Câu 26: Chuyển hỗn số 32/5 thành phân số. Chọn đáp án đúng.
Câu 27: Một cửa hàng có 1 tạ gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 3/8 tạ gạo. Buổi chiều bán thêm 1/4 tạ gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu phần tạ gạo?
Câu 28: Phân số 23/6 được viết dưới dạng hỗn số là:
Câu 29: Kết quả của phép tính 1/2 + 2/3 - 1/6 là bao nhiêu?
Câu 30: Tính giá trị của biểu thức 21/4 + 5/8. Viết kết quả dưới dạng hỗn số (nếu có thể) hoặc phân số tối giản.
Câu 31: Viết hỗn số 7 3/4 dưới dạng phân số tối giản.
Câu 32: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 45 cm. Chiều dài hơn chiều rộng 7 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Câu 33: Mẹ mua 3 1/2 kg gạo nếp và 2 3/4 kg gạo tẻ. Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 34: Một mảnh vườn hình vuông có cạnh dài 15 m. Người ta đào một cái ao hình vuông nhỏ ở giữa vườn có cạnh dài 5 m. Tính diện tích còn lại của mảnh vườn sau khi đào ao.
Câu 35: So sánh hai hỗn số 5 2/3 và 5 3/4. Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 5 2/3 ... 5 3/4
Câu 36: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Hỏi bể đó chứa được bao nhiêu lít nước? (Biết 1 dm3 = 1 lít)
Câu 37: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 55% là học sinh nữ. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam?
Câu 38: Một hình tam giác có diện tích là 72 cm2 và chiều cao là 9 cm. Tính độ dài cạnh đáy của hình tam giác đó.
Câu 39: Một cửa hàng bán gạo trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được 125 kg gạo. Ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 10 kg gạo. Ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 5 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 40: Cho biểu thức A = 1/2 + 0,75 và B = 2 - 3/5. So sánh giá trị của A và B. Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: A ... B

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...