40 câu Toán Học Lớp 12 – Chương 5. Phương pháp tọa độ trong không gian
05 Th1
Chương 5. Phương pháp tọa độ trong không gian
Nội dung ôn tập:
Bài 14. Phương trình mặt phẳng
Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian
Bài 16. Công thức tích góc trong không gian
Bài 17. Phương trình mặt cầu
Số câu:
Lớp: 12
Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 0; -1), B(2; 1; 1) và C(0; 1; 2). Phương trình mặt phẳng (ABC) là:
Đáp án: A
Giải thích: Để viết phương trình mặt phẳng (ABC), ta cần tìm một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng và một điểm thuộc mặt phẳng. Ta có các vectơ: • Vectơ AB = (2 - 1; 1 - 0; 1 - (-1)) = (1; 1; 2) • Vectơ AC = (0 - 1; 1 - 0; 2 - (-1)) = (-1; 1; 3) Vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng (ABC) là tích có hướng của AB và AC: n = AB × AC = (1·3 - 2·1; 2·(-1) - 1·3; 1·1 - 1·(-1)) = (3 - 2; -2 - 3; 1 + 1) = (1; -5; 2) Phương trình mặt phẳng (ABC) có dạng: 1(x - xA) - 5(y - yA) + 2(z - zA) = 0 Sử dụng điểm A(1; 0; -1): 1(x - 1) - 5(y - 0) + 2(z - (-1)) = 0 x - 1 - 5y + 2z + 2 = 0 x - 5y + 2z + 1 = 0.
Câu 2: Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và mặt phẳng (P): x - 2y + z - 4 = 0. Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc H của A lên mặt phẳng (P).
Đáp án: (5/3,2/3,11/3)
Giải thích: Gọi H(x; y; z) là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (P). Đường thẳng AH đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (P). Do đó, vectơ chỉ phương của đường thẳng AH chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P). Vectơ pháp tuyến của (P) là nP = (1; -2; 1). Phương trình tham số của đường thẳng AH là: x = 1 + t y = 2 - 2t z = 3 + t Vì H thuộc mặt phẳng (P), nên tọa độ của H phải thỏa mãn phương trình của (P): (1 + t) - 2(2 - 2t) + (3 + t) - 4 = 0 1 + t - 4 + 4t + 3 + t - 4 = 0 6t - 4 = 0 t = 4/6 = 2/3 Thay t = 2/3 vào phương trình tham số của AH để tìm tọa độ H: xH = 1 + 2/3 = 5/3 yH = 2 - 2(2/3) = 2 - 4/3 = 2/3 zH = 3 + 2/3 = 11/3 Vậy, tọa độ hình chiếu vuông góc H là (5/3; 2/3; 11/3).
Câu 3: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: (x-1)/1 = (y+2)/(-1) = z/2 và mặt phẳng (P): x + y - z + 3 = 0. Tính cosin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).
Đáp án: B
Giải thích: Gọi α là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P). Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là ud = (1; -1; 2). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là nP = (1; 1; -1). Cosin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) được tính theo công thức: sin(α) = |ud ⋅ nP| / (|ud| ⋅ |nP|) Tính tích vô hướng ud ⋅ nP = 1·1 + (-1)·1 + 2·(-1) = 1 - 1 - 2 = -2. Tính độ dài các vectơ: |ud| = √(12 + (-1)2 + 22) = √(1 + 1 + 4) = √6 |nP| = √(12 + 12 + (-1)2) = √(1 + 1 + 1) = √3 Vậy, sin(α) = |-2| / (√6 ⋅ √3) = 2 / √18 = 2 / (3√2) = 2√2 / 6 = √2 / 3. Ta có cos2(α) = 1 - sin2(α) = 1 - (√2 / 3)2 = 1 - 2/9 = 7/9. Vì α là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, nên 0° ≤ α ≤ 90°, do đó cos(α) ≥ 0. cos(α) = √(7/9) = √7 / 3.
Câu 4: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu có tâm I(1; -2; 3) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): 2x - y + 2z - 1 = 0.
Đáp án: (x-1)^2+(y+2)^2+(z-3)^2=9
Giải thích: Phương trình mặt cầu có dạng (x - x0)2 + (y - y0)2 + (z - z0)2 = R2, với (x0; y0; z0) là tọa độ tâm và R là bán kính. Tâm mặt cầu đã cho là I(1; -2; 3). Mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng (P) nên bán kính R của mặt cầu chính là khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P). Công thức tính khoảng cách từ điểm M(x0; y0; z0) đến mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0 là: d(M, (P)) = |Ax0 + By0 + Cz0 + D| / √(A2 + B2 + C2) Áp dụng cho I(1; -2; 3) và (P): 2x - y + 2z - 1 = 0: R = |2(1) - (-2) + 2(3) - 1| / √(22 + (-1)2 + 22) R = |2 + 2 + 6 - 1| / √(4 + 1 + 4) R = |9| / √9 = 9 / 3 = 3. Vậy, bán kính của mặt cầu là R = 3. Phương trình mặt cầu là: (x - 1)2 + (y - (-2))2 + (z - 3)2 = 32 (x - 1)2 + (y + 2)2 + (z - 3)2 = 9.
Câu 5: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: (x-1)/2 = y/1 = (z+1)/(-1) và điểm A(1; 2; -3). Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và đi qua điểm A có phương trình là:
Đáp án: A
Giải thích: Để viết phương trình mặt phẳng (P), ta cần tìm một vectơ pháp tuyến của (P) và một điểm thuộc (P). Đường thẳng d đi qua điểm M(1; 0; -1) (lấy từ tử số của phương trình đường thẳng d) và có vectơ chỉ phương ud = (2; 1; -1). Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và đi qua điểm A(1; 2; -3). Điều này có nghĩa là mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(1; 2; -3) và M(1; 0; -1). Vectơ AM = (1 - 1; 0 - 2; -1 - (-3)) = (0; -2; 2). Vectơ pháp tuyến nP của mặt phẳng (P) sẽ vuông góc với cả ud và AM. Do đó, nP có thể được tính bằng tích có hướng của ud và AM: nP = ud × AM = (2; 1; -1) × (0; -2; 2) nP = (1·2 - (-1)·(-2); (-1)·0 - 2·2; 2·(-2) - 1·0) nP = (2 - 2; 0 - 4; -4 - 0) = (0; -4; -4). Ta có thể chọn vectơ pháp tuyến đơn giản hơn bằng cách chia cho -4, ví dụ n'P = (0; 1; 1). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; 2; -3) và có vectơ pháp tuyến n'P = (0; 1; 1). Phương trình mặt phẳng (P) là: 0(x - 1) + 1(y - 2) + 1(z - (-3)) = 0 0 + y - 2 + z + 3 = 0 y + z + 1 = 0.
Câu 6: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; 3) và B(3; 0; 1). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là:
Đáp án: A
Giải thích: Mặt phẳng trung trực (P) của đoạn thẳng AB đi qua trung điểm M của AB và có vectơ pháp tuyến là vectơ AB. Tọa độ trung điểm M của AB là: M((1+3)/2; (2+0)/2; (3+1)/2) = (2; 1; 2). Vectơ AB = (3-1; 0-2; 1-3) = (2; -2; -2). Ta có thể chọn vectơ pháp tuyến của (P) là n = (1; -1; -1) (chia cho 2). Phương trình mặt phẳng (P) đi qua M(2; 1; 2) và có VTPT n = (1; -1; -1) là: 1(x - 2) - 1(y - 1) - 1(z - 2) = 0 x - 2 - y + 1 - z + 2 = 0 x - y - z + 1 = 0.
Câu 7: Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M(1; -1; 2) và song song với cả hai mặt phẳng (P): x - 2y + z - 1 = 0 và (Q): 2x + y - z + 3 = 0.
Đáp án: A
Giải thích: Đường thẳng d song song với cả hai mặt phẳng (P) và (Q) nên vectơ chỉ phương của d sẽ vuông góc với cả hai vectơ pháp tuyến của (P) và (Q). Vectơ pháp tuyến của (P) là nP = (1; -2; 1). Vectơ pháp tuyến của (Q) là nQ = (2; 1; -1). Vectơ chỉ phương u của đường thẳng d có thể lấy bằng tích có hướng của nP và nQ: u = [nP, nQ] = ((-2)(-1) - (1)(1); (1)(2) - (1)(-1); (1)(1) - (-2)(2)) u = (2 - 1; 2 + 1; 1 + 4) = (1; 3; 5). Đường thẳng d đi qua điểm M(1; -1; 2) và có vectơ chỉ phương u = (1; 3; 5) có phương trình chính tắc là: (x-1)/1 = (y-(-1))/3 = (z-2)/5 hay (x-1)/1 = (y+1)/3 = (z-2)/5.
Câu 8: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình: x2 + y2 + z2 - 4x + 6y - 2z - 2 = 0. Hãy xác định tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
Đáp án: I(2,-3,1), R=4
Giải thích: Phương trình tổng quát của mặt cầu có dạng: x2 + y2 + z2 + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0. Tâm I có tọa độ (-A; -B; -C) và bán kính R = √(A2 + B2 + C2 - D). Từ phương trình đã cho: x2 + y2 + z2 - 4x + 6y - 2z - 2 = 0, ta có: 2A = -4 ⇒ A = -2 2B = 6 ⇒ B = 3 2C = -2 ⇒ C = -1 D = -2 Vậy, tâm I của mặt cầu là (-(-2); -(3); -(-1)) = (2; -3; 1). Bán kính R của mặt cầu là R = √((-2)2 + 32 + (-1)2 - (-2)) = √(4 + 9 + 1 + 2) = √16 = 4.
Câu 9: Trong không gian Oxyz, tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (P): x - 2y + 2z - 5 = 0 và (Q): 3x + 4y - 5z + 1 = 0.
Đáp án: A
Giải thích: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là nP = (1; -2; 2). Độ dài của nP là |nP| = √(12 + (-2)2 + 22) = √(1 + 4 + 4) = √9 = 3. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là nQ = (3; 4; -5). Độ dài của nQ là |nQ| = √(32 + 42 + (-5)2) = √(9 + 16 + 25) = √50 = 5√2. Cosin của góc φ giữa hai mặt phẳng được tính bằng công thức: cosφ = |nP . nQ|/(|nP| . |nQ|) Tích vô hướng nP . nQ = (1)(3) + (-2)(4) + (2)(-5) = 3 - 8 - 10 = -15. Vậy, cosφ = |-15|/(3 . 5√2) = 15/(15√2) = 1/√2 = √2/2.
Câu 10: Trong không gian Oxyz, viết phương trình chính tắc của đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x + y - z + 1 = 0 và (Q): 2x - y + 3z - 4 = 0.
Đáp án: (x-1)/2 = (y+2)/(-5) = z/(-3)
Giải thích: Để viết phương trình đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng, ta cần tìm một điểm thuộc d và một vectơ chỉ phương của d. 1. Tìm vectơ chỉ phương u của đường thẳng d: Đường thẳng d nằm trong cả hai mặt phẳng (P) và (Q) nên vectơ chỉ phương u của d sẽ vuông góc với cả hai vectơ pháp tuyến nP và nQ. Vectơ pháp tuyến của (P) là nP = (1; 1; -1). Vectơ pháp tuyến của (Q) là nQ = (2; -1; 3). Vectơ chỉ phương u = [nP, nQ] = ((1)(3) - (-1)(-1); (-1)(2) - (1)(3); (1)(-1) - (1)(2)) u = (3 - 1; -2 - 3; -1 - 2) = (2; -5; -3). 2. Tìm một điểm A thuộc đường thẳng d: Để tìm một điểm thuộc giao tuyến, ta có thể chọn một giá trị cho x, y hoặc z rồi giải hệ phương trình hai ẩn còn lại. Chọn z = 0, ta có hệ: x + y + 1 = 0 (1) 2x - y - 4 = 0 (2) Cộng (1) và (2) ta được: 3x - 3 = 0 ⇒ 3x = 3 ⇒ x = 1. Thay x = 1 vào (1): 1 + y + 1 = 0 ⇒ y = -2. Vậy, điểm A(1; -2; 0) thuộc đường thẳng d. 3. Phương trình chính tắc của đường thẳng d: Đường thẳng d đi qua A(1; -2; 0) và có vectơ chỉ phương u = (2; -5; -3) có phương trình chính tắc là: (x-1)/2 = (y-(-2))/(-5) = (z-0)/(-3) hay (x-1)/2 = (y+2)/(-5) = z/(-3).
Câu 11: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -2; 3) và vuông góc với đường thẳng d: (x-1)/2 = (y+3)/(-1) = (z-2)/4.
Đáp án: A
Giải thích: Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng d nên vectơ pháp tuyến của (P) chính là vectơ chỉ phương của d. Vectơ chỉ phương của d là ud = (2; -1; 4). Vậy, mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến nP = (2; -1; 4) và đi qua điểm M(1; -2; 3). Phương trình tổng quát của (P) là: 2(x - 1) - 1(y - (-2)) + 4(z - 3) = 0 2(x - 1) - (y + 2) + 4(z - 3) = 0 2x - 2 - y - 2 + 4z - 12 = 0 2x - y + 4z - 16 = 0.
Câu 12: Trong không gian Oxyz, tìm tọa độ hình chiếu vuông góc H của điểm A(2; 1; -1) lên đường thẳng d: (x-1)/1 = (y-2)/2 = (z+1)/(-2).
Đáp án: (8/9,16/9,-7/9)
Giải thích: Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên đường thẳng d. Vì H thuộc d nên ta có thể tham số hóa tọa độ của H theo t: H(1 + t; 2 + 2t; -1 - 2t). Vectơ AH = (1 + t - 2; 2 + 2t - 1; -1 - 2t - (-1)) = (t - 1; 2t + 1; -2t). Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là ud = (1; 2; -2). Vì AH vuông góc với d nên vectơ AH và ud vuông góc với nhau, tức là tích vô hướng của chúng bằng 0: AH . ud = 0 (t - 1).1 + (2t + 1).2 + (-2t).(-2) = 0 t - 1 + 4t + 2 + 4t = 0 9t + 1 = 0 9t = -1 t = -1/9. Thay t = -1/9 vào tọa độ của H: xH = 1 + (-1/9) = 9/9 - 1/9 = 8/9 yH = 2 + 2(-1/9) = 2 - 2/9 = 18/9 - 2/9 = 16/9 zH = -1 - 2(-1/9) = -1 + 2/9 = -9/9 + 2/9 = -7/9. Vậy, tọa độ hình chiếu vuông góc H là (8/9; 16/9; -7/9).
Câu 13: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu có đường kính AB với A(1; 3; -2) và B(3; -1; 4).
Đáp án: A
Giải thích: Mặt cầu có đường kính AB sẽ có tâm I là trung điểm của đoạn thẳng AB và bán kính R bằng một nửa độ dài đoạn AB. 1. Tìm tọa độ tâm I: I = ((xA + xB)/2; (yA + yB)/2; (zA + zB)/2) I = ((1 + 3)/2; (3 + (-1))/2; (-2 + 4)/2) I = (4/2; 2/2; 2/2) = (2; 1; 1). 2. Tính bán kính R: Độ dài đoạn AB = √((xB - xA)2 + (yB - yA)2 + (zB - zA)2) AB = √((3 - 1)2 + (-1 - 3)2 + (4 - (-2))2) AB = √(22 + (-4)2 + 62) AB = √(4 + 16 + 36) = √56. Bán kính R = AB/2 = √56 / 2 = √(4 × 14) / 2 = (2√14) / 2 = √14. Vậy R2 = (√14)2 = 14. 3. Phương trình mặt cầu: Với tâm I(2; 1; 1) và bán kính R2 = 14, phương trình mặt cầu là: (x - 2)2 + (y - 1)2 + (z - 1)2 = 14.
Câu 14: Trong không gian Oxyz, tính cosin góc giữa hai đường thẳng d1: (x-1)/2 = y/(-1) = (z+2)/2 và d2: x/1 = (y-1)/1 = (z-1)/(-1).
Đáp án: √3/9
Giải thích: Gọi u1 và u2 lần lượt là các vectơ chỉ phương của hai đường thẳng d1 và d2. Từ phương trình của d1, ta có u1 = (2; -1; 2). Từ phương trình của d2, ta có u2 = (1; 1; -1). Cosin góc α giữa hai đường thẳng d1 và d2 được tính theo công thức: cos α = |u1 . u2|/(|u1| . |u2|) 1. Tính tích vô hướng u1 . u2: u1 . u2 = (2)(1) + (-1)(1) + (2)(-1) = 2 - 1 - 2 = -1. 2. Tính độ dài của các vectơ chỉ phương: |u1| = √(22 + (-1)2 + 22) = √(4 + 1 + 4) = √9 = 3. |u2| = √(12 + 12 + (-1)2) = √(1 + 1 + 1) = √3. 3. Tính cosin góc α: cos α = |-1|/(3 × √3) = 1/(3√3). Để rút gọn mẫu số, nhân cả tử và mẫu với √3: cos α = √3/(3√3 × √3) = √3/(3 × 3) = √3/9.
Câu 15: Trong không gian Oxyz, tìm tọa độ giao điểm M của đường thẳng d: x = 1 + t, y = 2 - t, z = 3 + 2t và mặt phẳng (P): x + 2y - z + 1 = 0.
Đáp án: A
Giải thích: Để tìm giao điểm M của đường thẳng d và mặt phẳng (P), ta thay các biểu thức tham số của x, y, z từ phương trình đường thẳng d vào phương trình mặt phẳng (P). Phương trình đường thẳng d: x = 1 + t, y = 2 - t, z = 3 + 2t. Phương trình mặt phẳng (P): x + 2y - z + 1 = 0. Thay vào (P): (1 + t) + 2(2 - t) - (3 + 2t) + 1 = 0 1 + t + 4 - 2t - 3 - 2t + 1 = 0 Nhóm các số hạng chứa t và các hằng số: (t - 2t - 2t) + (1 + 4 - 3 + 1) = 0 -3t + 3 = 0 -3t = -3 t = 1. Bây giờ, thay giá trị t = 1 vào phương trình tham số của đường thẳng d để tìm tọa độ điểm M: xM = 1 + 1 = 2 yM = 2 - 1 = 1 zM = 3 + 2(1) = 5. Vậy, tọa độ giao điểm M là (2; 1; 5).
Câu 16: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; 2; -1) và song song với mặt phẳng (Q): x - 2y + 3z + 4 = 0.
Đáp án: A
Giải thích: Mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q): x - 2y + 3z + 4 = 0 nên vectơ pháp tuyến của (P) cũng là vectơ pháp tuyến của (Q), tức là nP = (1; -2; 3). Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; 2; -1) và có vectơ pháp tuyến n = (1; -2; 3). Phương trình mặt phẳng (P) là: 1(x - 1) - 2(y - 2) + 3(z - (-1)) = 0 x - 1 - 2y + 4 + 3z + 3 = 0 x - 2y + 3z + 6 = 0.
Câu 17: Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(2; -1; 3) và vuông góc với mặt phẳng (P): 3x + y - 2z + 5 = 0.
Đáp án: A
Giải thích: Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P): 3x + y - 2z + 5 = 0. Do đó, vectơ chỉ phương của đường thẳng d chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P), tức là ud = nP = (3; 1; -2). Đường thẳng d đi qua điểm A(2; -1; 3) và có vectơ chỉ phương ud = (3; 1; -2). Phương trình chính tắc của đường thẳng d là: (x - 2)/3 = (y - (-1))/1 = (z - 3)/(-2) (x - 2)/3 = (y + 1)/1 = (z - 3)/(-2).
Câu 18: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số: x = 1 + 2t, y = -1 + t, z = 3 - 2t. Tính cosin góc giữa đường thẳng d và trục Oz.
Đáp án: A
Giải thích: Đường thẳng d có phương trình tham số: x = 1 + 2t, y = -1 + t, z = 3 - 2t. Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là ud = (2; 1; -2). Trục Oz có vectơ chỉ phương là k = (0; 0; 1). Gọi φ là góc giữa đường thẳng d và trục Oz. Cosin của góc φ được tính theo công thức: cos(φ) = |ud ⋅ k|/(|ud| ⋅ |k|) Ta có: ud ⋅ k = (2)(0) + (1)(0) + (-2)(1) = -2 |ud| = √(22 + 12 + (-2)2) = √(4 + 1 + 4) = √9 = 3 |k| = √(02 + 02 + 12) = √1 = 1 Vậy, cos(φ) = |-2|/(3 ⋅ 1) = 2/3.
Câu 19: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu có tâm I(1; 0; -2) và đi qua điểm A(3; 2; 0).
Đáp án: (x-1)^2+y^2+(z+2)^2=12
Giải thích: Mặt cầu có tâm I(1; 0; -2) và đi qua điểm A(3; 2; 0). Bán kính R của mặt cầu chính là khoảng cách IA. R = IA = √((3 - 1)2 + (2 - 0)2 + (0 - (-2))2) R = √(22 + 22 + 22) R = √(4 + 4 + 4) = √12 Phương trình mặt cầu có tâm I(a; b; c) và bán kính R là (x - a)2 + (y - b)2 + (z - c)2 = R2. Thay I(1; 0; -2) và R2 = 12 vào, ta được: (x - 1)2 + (y - 0)2 + (z - (-2))2 = 12 (x - 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 12.
Câu 20: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d: (x - 1)/2 = (y + 1)/(-1) = (z - 2)/1 và vuông góc với mặt phẳng (Q): x + 2y - z + 3 = 0.
Đáp án: x-3y-5z+6=0
Giải thích: Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d: (x - 1)/2 = (y + 1)/(-1) = (z - 2)/1. Đường thẳng d đi qua điểm M(1; -1; 2) và có vectơ chỉ phương ud = (2; -1; 1). Mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q): x + 2y - z + 3 = 0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là nQ = (1; 2; -1). Vì (P) chứa d nên vectơ pháp tuyến nP của (P) phải vuông góc với ud. Vì (P) vuông góc với (Q) nên vectơ pháp tuyến nP của (P) phải vuông góc với nQ. Do đó, vectơ pháp tuyến của (P) có thể lấy là tích có hướng của ud và nQ: nP = [ud, nQ] = ((-1)(-1) - (1)(2); (1)(1) - (2)(-1); (2)(2) - (-1)(1)) nP = (1 - 2; 1 + 2; 4 + 1) nP = (-1; 3; 5). Ta có thể chọn vectơ pháp tuyến là (1; -3; -5) để phương trình có hệ số đầu dương. Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -1; 2) và có vectơ pháp tuyến nP = (1; -3; -5). Phương trình mặt phẳng (P) là: 1(x - 1) - 3(y - (-1)) - 5(z - 2) = 0 x - 1 - 3y - 3 - 5z + 10 = 0 x - 3y - 5z + 6 = 0.
Câu 21: Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách từ điểm M(2; -1; 3) đến mặt phẳng (P): x + 2y - 2z + 5 = 0.
Đáp án: A
Giải thích: Công thức tính khoảng cách từ điểm M(x0; y0; z0) đến mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0 là d(M, (P)) = |Ax0 + By0 + Cz0 + D| / √(A2 + B2 + C2).
Áp dụng cho điểm M(2; -1; 3) và mặt phẳng (P): x + 2y - 2z + 5 = 0:
d(M, (P)) = |1(2) + 2(-1) - 2(3) + 5| / √(12 + 22 + (-2)2)
d(M, (P)) = |2 - 2 - 6 + 5| / √(1 + 4 + 4)
d(M, (P)) = |-1| / √9
d(M, (P)) = 1/3.
Vậy khoảng cách là 1/3.
Câu 22: Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách từ điểm A(1; 2; -1) đến đường thẳng d: (x - 2)/1 = (y - 1)/2 = (z + 1)/(-2).
Đáp án: √17/3
Giải thích: Đường thẳng d đi qua điểm M(2; 1; -1) và có vector chỉ phương u = (1; 2; -2).
Vector AM = (2 - 1; 1 - 2; -1 - (-1)) = (1; -1; 0).
Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d được tính bằng công thức: d(A, d) = |[u, AM]| / |u|.
Tính tích có hướng [u, AM]:
[u, AM] = ( (2)(0) - (-2)(-1); (-2)(1) - (1)(0); (1)(-1) - (2)(1) )
= ( 0 - 2; -2 - 0; -1 - 2 )
= ( -2; -2; -3 )
Độ dài của vector [u, AM] là |[u, AM]| = √((-2)2 + (-2)2 + (-3)2) = √(4 + 4 + 9) = √17.
Độ dài của vector u là |u| = √(12 + 22 + (-2)2) = √(1 + 4 + 4) = √9 = 3.
Vậy khoảng cách d(A, d) = √17 / 3.
Câu 23: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x - 1)2 + (y + 2)2 + (z - 3)2 = 25 và mặt phẳng (P): x + 2y - 2z + 1 = 0. Khi mặt phẳng (P) cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là một đường tròn, tính bán kính r của đường tròn đó.
Đáp án: A
Giải thích: Mặt cầu (S) có tâm I(1; -2; 3) và bán kính R = √25 = 5.
Khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P) là:
d(I, (P)) = |1(1) + 2(-2) - 2(3) + 1| / √(12 + 22 + (-2)2)
d(I, (P)) = |1 - 4 - 6 + 1| / √(1 + 4 + 4)
d(I, (P)) = |-8| / √9 = 8/3.
Khi mặt phẳng cắt mặt cầu theo giao tuyến là một đường tròn, bán kính r của đường tròn đó được tính theo công thức: r = √(R2 - d2).
r = √(52 - (8/3)2)
r = √(25 - 64/9)
r = √((225 - 64)/9)
r = √(161/9) = √161/3.
Vậy bán kính đường tròn giao tuyến là √161/3.
Câu 24: Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau d1: (x - 1)/2 = y/(-1) = (z + 2)/1 và d2: x/1 = (y - 1)/2 = (z - 1)/(-1).
Đáp án: 19√35/35
Giải thích: Đường thẳng d1 đi qua điểm A1(1; 0; -2) và có vector chỉ phương u1 = (2; -1; 1).
Đường thẳng d2 đi qua điểm A2(0; 1; 1) và có vector chỉ phương u2 = (1; 2; -1).
Vector A1A2 = (0 - 1; 1 - 0; 1 - (-2)) = (-1; 1; 3).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau được tính bằng công thức: h = |[u1, u2] . A1A2| / |[u1, u2]|.
Tính tích có hướng [u1, u2]:
[u1, u2] = ( (-1)(-1) - (1)(2); (1)(1) - (2)(-1); (2)(2) - (-1)(1) )
= ( 1 - 2; 1 + 2; 4 + 1 )
= ( -1; 3; 5 )
Tính tích vô hướng [u1, u2] . A1A2:
(-1)(-1) + (3)(1) + (5)(3) = 1 + 3 + 15 = 19.
Độ dài của vector [u1, u2] là |[u1, u2]| = √((-1)2 + 32 + 52) = √(1 + 9 + 25) = √35.
Vậy khoảng cách h = 19/√35 = 19√35/35.
Câu 25: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; 2; -3) và song song với hai đường thẳng d1: (x - 1)/1 = y/(-2) = (z + 3)/3 và d2: x/2 = (y + 1)/1 = (z - 1)/(-1).
Đáp án: A
Giải thích: Đường thẳng d1 có vector chỉ phương u1 = (1; -2; 3).
Đường thẳng d2 có vector chỉ phương u2 = (2; 1; -1).
Vì mặt phẳng (P) song song với cả hai đường thẳng d1 và d2, nên vector pháp tuyến nP của (P) sẽ vuông góc với cả u1 và u2. Do đó, nP có thể lấy là tích có hướng của u1 và u2.
nP = [u1, u2] = ( (-2)(-1) - (3)(1); (3)(2) - (1)(-1); (1)(1) - (-2)(2) )
= ( 2 - 3; 6 + 1; 1 + 4 )
= ( -1; 7; 5 )
Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; 2; -3) và có vector pháp tuyến nP = (-1; 7; 5). Phương trình của (P) là:
-1(x - 1) + 7(y - 2) + 5(z - (-3)) = 0
-x + 1 + 7y - 14 + 5z + 15 = 0
-x + 7y + 5z + 2 = 0
Nhân cả hai vế với -1, ta được: x - 7y - 5z - 2 = 0.
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là x - 7y - 5z - 2 = 0.
Câu 26: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(1; 0; 0), B(0; 2; 0) và C(0; 0; 3).
Đáp án: A
Giải thích: Ta có các vector: Vector AB = B - A = (0 - 1; 2 - 0; 0 - 0) = (-1; 2; 0) Vector AC = C - A = (0 - 1; 0 - 0; 3 - 0) = (-1; 0; 3) Vector pháp tuyến của mặt phẳng (P) là tích có hướng của AB và AC: n = [AB, AC] = (2×3 - 0×0; 0×(-1) - (-1)×3; (-1)×0 - 2×(-1)) = (6; 3; 2) Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; 0; 0) và có vector pháp tuyến n(6; 3; 2) là: 6(x - 1) + 3(y - 0) + 2(z - 0) = 0 6x - 6 + 3y + 2z = 0 6x + 3y + 2z - 6 = 0.
Câu 27: Trong không gian Oxyz, viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm M(1; -1; 2) và vuông góc với cả hai đường thẳng d1: x-1/2 = y/-1 = z+2/1 và d2: x+1/1 = y-1/2 = z/-1.
Đáp án: (x-1)/-1 = (y+1)/3 = (z-2)/5
Giải thích: Vector chỉ phương của đường thẳng d1 là u1 = (2; -1; 1). Vector chỉ phương của đường thẳng d2 là u2 = (1; 2; -1). Vì đường thẳng d vuông góc với cả d1 và d2, nên vector chỉ phương u của d là tích có hướng của u1 và u2: u = [u1, u2] = ((-1)×(-1) - 1×2; 1×1 - 2×(-1); 2×2 - (-1)×1) = (1 - 2; 1 + 2; 4 + 1) = (-1; 3; 5). Phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm M(1; -1; 2) và có vector chỉ phương u(-1; 3; 5) là: x-1/-1 = y+1/3 = z-2/5.
Câu 28: Trong không gian Oxyz, tính sin của góc giữa đường thẳng d: x-1/2 = y+1/-1 = z/2 và mặt phẳng (P): x + 2y - 2z + 3 = 0.
Đáp án: A
Giải thích: Vector chỉ phương của đường thẳng d là u = (2; -1; 2). Vector pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n = (1; 2; -2). Cosin của góc giữa vector chỉ phương u và vector pháp tuyến n là: cos(u, n) = |u . n|/(|u| × |n|) u . n = (2)(1) + (-1)(2) + (2)(-2) = 2 - 2 - 4 = -4. |u| = √(22 + (-1)2 + 22) = √(4 + 1 + 4) = √9 = 3. |n| = √(12 + 22 + (-2)2) = √(1 + 4 + 4) = √9 = 3. cos(u, n) = |-4|/(3 × 3) = 4/9. Góc φ giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) liên hệ với góc giữa vector chỉ phương và vector pháp tuyến bởi công thức sin φ = |cos(u, n)|. Vậy, sin φ = 4/9.
Câu 29: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I(1; -2; 3) và cắt mặt phẳng (P): 2x - y + 2z + 1 = 0 theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính r = 3.
Đáp án: (x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 202/9
Giải thích: Tâm của mặt cầu là I(1; -2; 3). Khoảng cách h từ tâm I đến mặt phẳng (P): 2x - y + 2z + 1 = 0 là: h = |2(1) - (-2) + 2(3) + 1|/√(22 + (-1)2 + 22) h = |2 + 2 + 6 + 1|/√(4 + 1 + 4) = |11|/√9 = 11/3. Bán kính của đường tròn giao tuyến là r = 3. Bán kính R của mặt cầu (S) được tính theo công thức R2 = r2 + h2: R2 = 32 + (11/3)2 = 9 + 121/9 = 81/9 + 121/9 = 202/9. Vậy, phương trình mặt cầu (S) là: (x - 1)2 + (y - (-2))2 + (z - 3)2 = 202/9 (x - 1)2 + (y + 2)2 + (z - 3)2 = 202/9.
Câu 30: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x = 1 + t, y = 2 - t, z = 3 + 2t và mặt phẳng (P): x + 2y - 2z + 1 = 0. Tìm tọa độ điểm M thuộc d sao cho khoảng cách từ M đến (P) bằng 1.
Đáp án: A
Giải thích: Vì điểm M thuộc đường thẳng d, nên tọa độ của M có dạng M(1+t; 2-t; 3+2t). Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là d(M, (P)) = 1. Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: d(M, (P)) = |(1+t) + 2(2-t) - 2(3+2t) + 1|/√(12 + 22 + (-2)2) d(M, (P)) = |1+t + 4-2t - 6-4t + 1|/√(1+4+4) d(M, (P)) = |-5t|/√9 = |-5t|/3. Theo đề bài, d(M, (P)) = 1, nên: |-5t|/3 = 1 |-5t| = 3 Điều này dẫn đến hai trường hợp: 1) -5t = 3 ⇒ t = -3/5 Thay t = -3/5 vào tọa độ M: x = 1 - 3/5 = 2/5 y = 2 - (-3/5) = 2 + 3/5 = 13/5 z = 3 + 2(-3/5) = 3 - 6/5 = 9/5 Vậy, M(2/5; 13/5; 9/5). 2) -5t = -3 ⇒ t = 3/5 Thay t = 3/5 vào tọa độ M: x = 1 + 3/5 = 8/5 y = 2 - 3/5 = 7/5 z = 3 + 2(3/5) = 3 + 6/5 = 21/5 Vậy, M(8/5; 7/5; 21/5). Trong các phương án lựa chọn, đáp án A là M(2/5; 13/5; 9/5).
Câu 31: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB với A(1; -2; 3) và B(3; 0; -1).
Đáp án: A
Giải thích: Mặt phẳng trung trực (P) của đoạn thẳng AB đi qua trung điểm I của AB và có vectơ pháp tuyến là vectơ AB.
1. Tìm tọa độ trung điểm I của AB:
I = ( (1+3)/2; (-2+0)/2; (3-1)/2 ) = (2; -1; 1).
2. Tìm vectơ AB:
Vectơ AB = B - A = (3-1; 0-(-2); -1-3) = (2; 2; -4).
Ta có thể chọn vectơ pháp tuyến của (P) là nP = (1; 1; -2) (là vectơ AB chia cho 2).
3. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua I(2; -1; 1) và có vectơ pháp tuyến nP = (1; 1; -2):
1(x - 2) + 1(y - (-1)) - 2(z - 1) = 0
x - 2 + y + 1 - 2z + 2 = 0
x + y - 2z + 1 = 0.
Vậy, phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là x + y - 2z + 1 = 0.
Câu 32: Trong không gian Oxyz, viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua hai điểm A(2; -1; 4) và B(0; 3; -2).
Đáp án: (x-2)/1=(y+1)/-2=(z-4)/3
Giải thích: Để viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua hai điểm A(2; -1; 4) và B(0; 3; -2), ta cần tìm một điểm thuộc đường thẳng và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.
1. Chọn điểm thuộc đường thẳng:
Ta có thể chọn điểm A(2; -1; 4) hoặc B(0; 3; -2).
2. Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng:
Vectơ chỉ phương ud của đường thẳng d chính là vectơ AB (hoặc BA).
ud = AB = (0 - 2; 3 - (-1); -2 - 4) = (-2; 4; -6).
Để phương trình gọn hơn, ta có thể chọn vectơ chỉ phương tỉ lệ với ud, ví dụ u'd = (-1/2)ud = (1; -2; 3).
3. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d:
Sử dụng điểm A(2; -1; 4) và vectơ chỉ phương u'd = (1; -2; 3):
(x - xA) / a = (y - yA) / b = (z - zA) / c
(x - 2) / 1 = (y - (-1)) / (-2) = (z - 4) / 3
(x - 2) / 1 = (y + 1) / (-2) = (z - 4) / 3.
Vậy, phương trình chính tắc của đường thẳng d là (x - 2) / 1 = (y + 1) / (-2) = (z - 4) / 3.
Câu 33: Trong không gian Oxyz, tính cosin góc giữa hai mặt phẳng (P): x - 2y + 2z - 1 = 0 và (Q): 2x + y - 2z + 3 = 0.
Đáp án: B
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng được xác định bởi góc giữa hai vectơ pháp tuyến của chúng.
1. Tìm vectơ pháp tuyến của mỗi mặt phẳng:
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến nP = (1; -2; 2).
Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến nQ = (2; 1; -2).
2. Tính tích vô hướng của hai vectơ pháp tuyến:
nP . nQ = (1)(2) + (-2)(1) + (2)(-2) = 2 - 2 - 4 = -4.
3. Tính độ dài (modul) của mỗi vectơ pháp tuyến:
|nP| = √(12 + (-2)2 + 22) = √(1 + 4 + 4) = √9 = 3.
|nQ| = √(22 + 12 + (-2)2) = √(4 + 1 + 4) = √9 = 3.
4. Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng:
Cosin góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) được tính bằng công thức:
cosα = |nP . nQ| / (|nP| * |nQ|)
cosα = |-4| / (3 * 3) = 4 / 9.
Vậy, cosin góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là 4/9.
Câu 34: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2 + y2 + z2 - 4x + 6y - 2z - 2 = 0. Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
Đáp án: I(2;-3;1), R=4
Giải thích: Phương trình tổng quát của mặt cầu có dạng x2 + y2 + z2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0, với tâm I(a; b; c) và bán kính R = √(a2 + b2 + c2 - d).
So sánh phương trình mặt cầu đã cho x2 + y2 + z2 - 4x + 6y - 2z - 2 = 0 với dạng tổng quát:
1. Tìm tọa độ tâm I(a; b; c):
-2a = -4 => a = 2
-2b = 6 => b = -3
-2c = -2 => c = 1
Vậy, tâm của mặt cầu là I(2; -3; 1).
2. Tìm bán kính R của mặt cầu:
Ta có d = -2.
R = √(a2 + b2 + c2 - d)
R = √(22 + (-3)2 + 12 - (-2))
R = √(4 + 9 + 1 + 2)
R = √16 = 4.
Vậy, tâm của mặt cầu (S) là I(2; -3; 1) và bán kính R = 4.
Câu 35: Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(1; 0; -2), song song với mặt phẳng (P): x - 2y + z - 1 = 0 và vuông góc với đường thẳng d': (x+1)/2 = y/1 = (z-1)/(-1).
Đáp án: A
Giải thích: Để viết phương trình đường thẳng d, ta cần một điểm thuộc d và một vectơ chỉ phương của d.
1. Điểm thuộc d:
Đường thẳng d đi qua điểm M(1; 0; -2).
2. Tìm vectơ chỉ phương của d (gọi là ud = (a; b; c)):
* Đường thẳng d song song với mặt phẳng (P): x - 2y + z - 1 = 0.
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến nP = (1; -2; 1).
Vì d // (P), nên ud vuông góc với nP. Do đó, ud . nP = 0.
a(1) + b(-2) + c(1) = 0 => a - 2b + c = 0 (1)
* Đường thẳng d vuông góc với đường thẳng d': (x+1)/2 = y/1 = (z-1)/(-1).
Đường thẳng d' có vectơ chỉ phương ud' = (2; 1; -1).
Vì d ⊥ d', nên ud vuông góc với ud'. Do đó, ud . ud' = 0.
a(2) + b(1) + c(-1) = 0 => 2a + b - c = 0 (2)
3. Giải hệ phương trình (1) và (2) để tìm a, b, c:
(1) a - 2b + c = 0
(2) 2a + b - c = 0
Cộng (1) và (2) theo vế:
(a - 2b + c) + (2a + b - c) = 0
3a - b = 0 => b = 3a.
Thay b = 3a vào (1):
a - 2(3a) + c = 0
a - 6a + c = 0
-5a + c = 0 => c = 5a.
Chọn a = 1 (vì a, b, c không đồng thời bằng 0):
Khi a = 1, ta có b = 3(1) = 3 và c = 5(1) = 5.
Vậy, vectơ chỉ phương của đường thẳng d là ud = (1; 3; 5).
4. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d:
Đường thẳng d đi qua M(1; 0; -2) và có vectơ chỉ phương ud = (1; 3; 5):
(x - xM) / a = (y - yM) / b = (z - zM) / c
(x - 1) / 1 = (y - 0) / 3 = (z - (-2)) / 5
(x - 1) / 1 = y / 3 = (z + 2) / 5.
Vậy, phương trình đường thẳng d là (x - 1)/1 = y/3 = (z + 2)/5.
Câu 36: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; -2; 4) và vuông góc với đường thẳng d: (x - 2)/3 = (y + 1)/(-1) = z/2.
Đáp án: A
Giải thích: Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là ud = (3; -1; 2). Vì mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng d nên vectơ pháp tuyến của (P) chính là nP = ud = (3; -1; 2). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; -2; 4) và có vectơ pháp tuyến nP = (3; -1; 2) có phương trình là: 3(x - 1) - 1(y - (-2)) + 2(z - 4) = 0 3x - 3 - y - 2 + 2z - 8 = 0 3x - y + 2z - 13 = 0.
Câu 37: Trong không gian Oxyz, viết phương trình chính tắc của đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x + y - z + 1 = 0 và (Q): 2x - y + 3z - 4 = 0.
Đáp án: (x-1)/-2=(y+2)/5=z/3
Giải thích: Vectơ pháp tuyến của (P) là nP = (1; 1; -1). Vectơ pháp tuyến của (Q) là nQ = (2; -1; 3). Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là ud = [nP, nQ]. ud = (1*3 - (-1)*(-1); (-1)*2 - 1*3; 1*(-1) - 1*2) = (3 - 1; -2 - 3; -1 - 2) = (2; -5; -3). Để tìm một điểm thuộc d, ta cho z = 0 vào hệ phương trình của (P) và (Q): x + y + 1 = 0 (1) 2x - y - 4 = 0 (2) Cộng (1) và (2) ta được: 3x - 3 = 0 ⇒ x = 1. Thay x = 1 vào (1): 1 + y + 1 = 0 ⇒ y = -2. Vậy, điểm M(1; -2; 0) thuộc đường thẳng d. Phương trình chính tắc của đường thẳng d là: (x - 1)/2 = (y + 2)/(-5) = z/(-3). Hoặc có thể viết: (x - 1)/(-2) = (y + 2)/5 = z/3.
Câu 38: Trong không gian Oxyz, tính cosin góc giữa hai đường thẳng d1: (x - 1)/2 = (y + 1)/(-1) = (z - 3)/2 và d2: x/1 = (y - 2)/2 = (z + 1)/(-2).
Đáp án: B
Giải thích: Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương u1 = (2; -1; 2). Độ dài của u1 là |u1| = √(22 + (-1)2 + 22) = √(4 + 1 + 4) = √9 = 3. Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương u2 = (1; 2; -2). Độ dài của u2 là |u2| = √(12 + 22 + (-2)2) = √(1 + 4 + 4) = √9 = 3. Cosin góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 được tính bằng công thức: cos φ = |u1 . u2|/(|u1| . |u2|) Tích vô hướng u1 . u2 = (2)(1) + (-1)(2) + (2)(-2) = 2 - 2 - 4 = -4. Vậy, cos φ = |-4|/(3 . 3) = 4/9.
Câu 39: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu (S) có đường kính là đoạn thẳng AB với A(2; -1; 3) và B(4; 3; -1).
Đáp án: (x-3)^2+(y-1)^2+(z-1)^2=9
Giải thích: Tâm I của mặt cầu (S) là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tọa độ tâm I = ((2 + 4)/2; (-1 + 3)/2; (3 + (-1))/2) = (6/2; 2/2; 2/2) = (3; 1; 1). Bán kính R của mặt cầu (S) là một nửa độ dài đoạn AB. Độ dài AB = √((4 - 2)2 + (3 - (-1))2 + (-1 - 3)2) = √(22 + 42 + (-4)2) = √(4 + 16 + 16) = √36 = 6. Vậy, R = AB/2 = 6/2 = 3. Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(3; 1; 1) và bán kính R = 3 là: (x - 3)2 + (y - 1)2 + (z - 1)2 = 32 (x - 3)2 + (y - 1)2 + (z - 1)2 = 9.
Câu 40: Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách giữa đường thẳng d: (x - 1)/1 = (y + 1)/2 = (z - 2)/0 và mặt phẳng (P): 2x - y + z + 5 = 0.
Đáp án: A
Giải thích: Đường thẳng d có vectơ chỉ phương ud = (1; 2; 0). Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến nP = (2; -1; 1). Tính tích vô hướng ud . nP = (1)(2) + (2)(-1) + (0)(1) = 2 - 2 + 0 = 0. Vì ud . nP = 0 nên đường thẳng d song song hoặc nằm trong mặt phẳng (P). Lấy một điểm M thuộc đường thẳng d, ví dụ M(1; -1; 2). Thay tọa độ M vào phương trình mặt phẳng (P): 2(1) - (-1) + (2) + 5 = 2 + 1 + 2 + 5 = 10. Vì 10 ≠ 0 nên điểm M không thuộc mặt phẳng (P). Do đó, đường thẳng d song song với mặt phẳng (P). Khoảng cách giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) chính là khoảng cách từ điểm M(1; -1; 2) đến mặt phẳng (P). d(M, (P)) = |Ax0 + By0 + Cz0 + D|/√(A2 + B2 + C2) = |2(1) - 1(-1) + 1(2) + 5|/√(22 + (-1)2 + 12) = |2 + 1 + 2 + 5|/√(4 + 1 + 1) = |10|/√6 = 10/√6 = 10√6/6 = 5√6/3.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.