40 câu Toán Học Lớp 12 – Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
03 Th1
Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
Nội dung ôn tập:
Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn
Số câu:
Lớp: 12
Câu 1: Cho hàm số y = x3 - 3x2 + 5. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án: B
Giải thích: Để xét tính đơn điệu của hàm số, ta tính đạo hàm y': y' = (x3 - 3x2 + 5)' = 3x2 - 6x. Cho y' = 0 ⇔ 3x2 - 6x = 0 ⇔ 3x(x - 2) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2. Lập bảng biến thiên:
x
-∞
0
2
+∞
y'
+
0
-
0
+
y
ĐB
CĐ
NB
CT
ĐB
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2). Vậy, đáp án đúng là B.
Câu 2: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y = x3 - mx2 + (m+1)x - 2 có hai điểm cực trị. (Gợi ý: Nhập bất phương trình của m, sử dụng 'sqrt' cho căn bậc hai và 'hoac' cho 'hoặc', VD: 'm (a+sqrt(b))/c')
Đáp án: m < (3-sqrt(21))/2 hoac m > (3+sqrt(21))/2
Giải thích: Để hàm số y = x3 - mx2 + (m+1)x - 2 có hai điểm cực trị, đạo hàm y' phải có hai nghiệm phân biệt. Ta có y' = 3x2 - 2mx + (m+1). Đây là một tam thức bậc hai. Để y' có hai nghiệm phân biệt, biệt thức Δ' (hoặc Δ) của phương trình y' = 0 phải lớn hơn 0. Δ' = (-m)2 - 3(m+1) = m2 - 3m - 3. Điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị là Δ' > 0: m2 - 3m - 3 > 0. Giải phương trình m2 - 3m - 3 = 0, ta tìm được các nghiệm: m = [3 ± √((-3)2 - 4(1)(-3))] / 2 = [3 ± √(9 + 12)] / 2 = [3 ± √21] / 2. Vì hệ số của m2 là 1 (dương), nên m2 - 3m - 3 > 0 khi m nằm ngoài khoảng hai nghiệm. Vậy, m (3 + √21) / 2.
Câu 3: Cho hàm số y = (2x - 1)/(x + 1). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án: A
Giải thích: Tập xác định của hàm số là D = ℝ \ {-1}. Tính đạo hàm y': y' = (2(x+1) - 1(2x-1))/(x+1)2 = (2x + 2 - 2x + 1)/(x+1)2 = 3/(x+1)2. Với mọi x ≠ -1, ta có (x+1)2 > 0, nên y' = 3/(x+1)2 > 0. Vì y' > 0 trên các khoảng xác định của hàm số, nên hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞; -1) và (-1; +∞). Hàm số không có cực trị. Vậy, đáp án đúng là A.
Câu 4: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = x4 - 2x2 + 3 trên đoạn [-2; 2].
Đáp án: A
Giải thích: Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn, ta thực hiện các bước sau: 1. Tính đạo hàm y': y' = (x4 - 2x2 + 3)' = 4x3 - 4x. 2. Tìm các điểm cực trị trên đoạn [-2; 2]: Cho y' = 0 ⇔ 4x3 - 4x = 0 ⇔ 4x(x2 - 1) = 0 ⇔ 4x(x - 1)(x + 1) = 0. Các nghiệm là x = 0, x = 1, x = -1. Cả ba nghiệm này đều thuộc đoạn [-2; 2]. 3. Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút của đoạn và các điểm cực trị tìm được: f(-2) = (-2)4 - 2(-2)2 + 3 = 16 - 2(4) + 3 = 16 - 8 + 3 = 11. f(-1) = (-1)4 - 2(-1)2 + 3 = 1 - 2 + 3 = 2. f(0) = (0)4 - 2(0)2 + 3 = 3. f(1) = (1)4 - 2(1)2 + 3 = 1 - 2 + 3 = 2. f(2) = (2)4 - 2(2)2 + 3 = 16 - 8 + 3 = 11. 4. So sánh các giá trị tìm được để xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất: Giá trị lớn nhất là max{11, 2, 3, 2, 11} = 11. Vậy, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-2; 2] là 11.
Câu 5: Một sợi dây có chiều dài 20m được cắt thành hai đoạn. Một đoạn được uốn thành hình vuông, đoạn còn lại uốn thành hình tròn. Hỏi tổng diện tích của hình vuông và hình tròn nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến 3 chữ số thập phân nếu cần, sử dụng 'pi' cho số π)
Đáp án: 100/(pi+4)
Giải thích: Gọi x là độ dài đoạn dây được uốn thành hình vuông (0 < x < 20). Cạnh của hình vuông là a = x/4. Diện tích hình vuông là Shv = a2 = (x/4)2 = x2/16. Đoạn dây còn lại có chiều dài là 20 - x, được uốn thành hình tròn. Chu vi hình tròn C = 20 - x. Bán kính hình tròn R = C/(2π) = (20 - x)/(2π). Diện tích hình tròn là Sht = πR2 = π((20 - x)/(2π))2 = π (20 - x)2/(4π2) = (20 - x)2/(4π). Tổng diện tích S(x) = Shv + Sht = x2/16 + (20 - x)2/(4π). Để tìm giá trị nhỏ nhất của S(x), ta tính đạo hàm S'(x): S'(x) = 2x/16 + 2(20 - x)(-1)/(4π) = x/8 - (20 - x)/(2π). Cho S'(x) = 0 để tìm điểm cực trị: x/8 = (20 - x)/(2π) πx = 4(20 - x) πx = 80 - 4x πx + 4x = 80 x(π + 4) = 80 x = 80/(π + 4). Giá trị này nằm trong khoảng (0; 20) vì π ≈ 3.14, nên π + 4 ≈ 7.14, x ≈ 80/7.14 ≈ 11.2. Vì S(x) là hàm bậc hai có hệ số của x2 dương (1/16 + 1/(4π) > 0), nên điểm cực trị tìm được là điểm cực tiểu, cũng là giá trị nhỏ nhất trên (0; 20). Thay x = 80/(π + 4) vào biểu thức S(x): Smin = (80/(π + 4))2/16 + (20 - 80/(π + 4))2/(4π) = 6400/(16(π + 4)2) + ((20(π + 4) - 80) / (π + 4))2/(4π) = 400/(π + 4)2 + (20π / (π + 4))2/(4π) = 400/(π + 4)2 + 400π2/(4π(π + 4)2) = 400/(π + 4)2 + 100π/(π + 4)2 = (400 + 100π)/(π + 4)2 = 100(4 + π)/(π + 4)2 = 100/(π + 4). Giá trị xấp xỉ: 100 / (3.14159 + 4) ≈ 100 / 7.14159 ≈ 14.002. Vậy, tổng diện tích nhỏ nhất là 100/(π + 4).
Câu 6: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y = 1/3x3 - (m+1)x2 + (m2+2m)x + 1 đạt cực tiểu tại x = 1.
Đáp án: B
Giải thích: Để hàm số đạt cực tiểu tại x = 1, ta cần: 1. y'(1) = 0 2. y''(1) > 0
Tính đạo hàm bậc nhất: y' = x2 - 2(m+1)x + (m2+2m)
Cho y'(1) = 0: 12 - 2(m+1)(1) + (m2+2m) = 0 1 - 2m - 2 + m2 + 2m = 0 m2 - 1 = 0 m = 1 hoặc m = -1
Tính đạo hàm bậc hai: y'' = 2x - 2(m+1)
Kiểm tra điều kiện y''(1) > 0: + Với m = 1: y'' = 2x - 2(1+1) = 2x - 4. y''(1) = 2(1) - 4 = -2 < 0. (Hàm số đạt cực đại tại x=1, loại) + Với m = -1: y'' = 2x - 2(-1+1) = 2x. y''(1) = 2(1) = 2 > 0. (Hàm số đạt cực tiểu tại x=1, chọn)
Vậy, giá trị của tham số m là -1.
Câu 7: Cho hàm số y = x3 - 3(m-1)x2 + 3m(m-2)x + 1. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞).
Đáp án: B
Giải thích: Hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞) khi y' ≥ 0 với mọi x ∈ (2; +∞).
Tính đạo hàm bậc nhất: y' = 3x2 - 6(m-1)x + 3m(m-2) y' = 3[x2 - 2(m-1)x + m(m-2)]
Xét tam thức bậc hai f(x) = x2 - 2(m-1)x + m(m-2). Tính biệt thức delta': Δ' = [-(m-1)]2 - 1 * m(m-2) = (m-1)2 - m(m-2) Δ' = m2 - 2m + 1 - m2 + 2m = 1
Vì Δ' = 1 > 0, phương trình f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt: x1 = (m-1) - √1 = m-1 - 1 = m-2 x2 = (m-1) + √1 = m-1 + 1 = m
Do hệ số của x2 trong f(x) là 1 (dương), f(x) ≥ 0 khi x ≤ x1 hoặc x ≥ x2. Tức là f(x) ≥ 0 khi x ≤ m-2 hoặc x ≥ m.
Để hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞), ta cần y' ≥ 0 trên khoảng đó. Điều này có nghĩa là (2; +∞) phải nằm trong miền mà f(x) ≥ 0. Vì (2; +∞) là khoảng không bị chặn trên, nên nó phải nằm hoàn toàn trong khoảng [m; +∞). Điều kiện để (2; +∞) ⊆ [m; +∞) là m ≤ 2.
Vậy, m ≤ 2 là giá trị cần tìm.
Câu 8: Tìm tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y = x3 - 3x2 - 9x + 5.
Đáp án: -12
Giải thích: Để tìm tổng giá trị cực đại và cực tiểu, ta thực hiện các bước sau:
1. Tính đạo hàm bậc nhất y': y' = 3x2 - 6x - 9
2. Tìm các điểm cực trị bằng cách giải phương trình y' = 0: 3x2 - 6x - 9 = 0 x2 - 2x - 3 = 0 (x - 3)(x + 1) = 0 Vậy, các điểm cực trị tiềm năng là x = 3 và x = -1.
3. Tính đạo hàm bậc hai y'': y'' = 6x - 6
4. Xác định loại cực trị tại mỗi điểm: + Tại x = -1: y''(-1) = 6(-1) - 6 = -12 < 0. Vậy hàm số đạt cực đại tại x = -1. Giá trị cực đại: yCĐ = y(-1) = (-1)3 - 3(-1)2 - 9(-1) + 5 = -1 - 3 + 9 + 5 = 10. + Tại x = 3: y''(3) = 6(3) - 6 = 18 - 6 = 12 > 0. Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = 3. Giá trị cực tiểu: yCT = y(3) = (3)3 - 3(3)2 - 9(3) + 5 = 27 - 27 - 27 + 5 = -22.
5. Tính tổng giá trị cực đại và cực tiểu: Tổng = yCĐ + yCT = 10 + (-22) = -12.
Vậy, tổng giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số là -12.
Câu 9: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x + 4/x trên đoạn [1; 3].
Đáp án: C
Giải thích: Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [1; 3], ta thực hiện các bước sau:
1. Tính đạo hàm bậc nhất y': y' = 1 - 4/x2 = x2 - 4/x2
2. Tìm các điểm cực trị tiềm năng bằng cách giải phương trình y' = 0: x2 - 4/x2 = 0 ⇒ x2 - 4 = 0 (với x ≠ 0) x2 = 4 ⇒ x = ±2
3. Trong hai giá trị x = 2 và x = -2, chỉ có x = 2 thuộc đoạn [1; 3].
4. Tính giá trị của hàm số tại các điểm mút của đoạn và tại điểm cực trị nằm trong đoạn: + Tại x = 1 (điểm mút): y(1) = 1 + 4/1 = 5 + Tại x = 2 (điểm cực trị): y(2) = 2 + 4/2 = 2 + 2 = 4 + Tại x = 3 (điểm mút): y(3) = 3 + 4/3 = 9/3 + 4/3 = 13/3 ≈ 4.33
5. So sánh các giá trị tìm được: 5, 4, 13/3. Giá trị nhỏ nhất trong các giá trị này là 4.
Vậy, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [1; 3] là 4.
Câu 10: Một hộp không nắp được làm từ một tấm bìa hình vuông có cạnh 60 cm bằng cách cắt đi bốn hình vuông nhỏ bằng nhau ở bốn góc rồi gập các cạnh lên. Để thể tích hộp lớn nhất, độ dài cạnh của các hình vuông nhỏ bị cắt đi là bao nhiêu cm?
Đáp án: 10
Giải thích: Gọi x là độ dài cạnh của các hình vuông nhỏ bị cắt đi ở bốn góc (đơn vị cm). Điều kiện: x > 0.
Khi cắt đi bốn hình vuông cạnh x ở bốn góc và gập các cạnh lên: - Chiều cao của hộp là h = x. - Chiều dài và chiều rộng của đáy hộp là L = R = 60 - 2x. Điều kiện để đáy hộp có kích thước dương: 60 - 2x > 0 ⇒ 2x < 60 ⇒ x < 30. Vậy, miền xác định của x là (0; 30).
Thể tích của hộp là V(x) = L * R * h = (60 - 2x)(60 - 2x)x = (60 - 2x)2x. V(x) = (3600 - 240x + 4x2)x = 4x3 - 240x2 + 3600x.
Để tìm thể tích lớn nhất, ta tính đạo hàm bậc nhất của V(x): V'(x) = 12x2 - 480x + 3600.
Giải phương trình V'(x) = 0 để tìm các điểm cực trị: 12x2 - 480x + 3600 = 0 Chia cả hai vế cho 12: x2 - 40x + 300 = 0
Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai: Δ' = (-20)2 - 1 * 300 = 400 - 300 = 100 √Δ' = 10
Kiểm tra các nghiệm với miền xác định (0; 30): - x = 10 thuộc (0; 30). - x = 30 không thuộc (0; 30) (tại x=30, thể tích hộp bằng 0).
Lập bảng biến thiên hoặc dùng đạo hàm bậc hai để xác định cực đại: V''(x) = 24x - 480 Tại x = 10: V''(10) = 24(10) - 480 = 240 - 480 = -240 < 0. Vì V''(10) < 0, hàm số đạt cực đại tại x = 10.
Giá trị thể tích lớn nhất đạt được khi độ dài cạnh của các hình vuông nhỏ bị cắt đi là 10 cm. Thể tích lớn nhất là V(10) = (60 - 2*10)2 * 10 = (40)2 * 10 = 1600 * 10 = 16000 cm3.
Vậy, độ dài cạnh của các hình vuông nhỏ bị cắt đi là 10 cm.
Câu 11: Đồ thị hàm số y = (3x - 2)/(x + 1) có các đường tiệm cận là:
Đáp án: B
Giải thích: Để tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = (3x - 2)/(x + 1):
1. **Tiệm cận đứng (TCĐ):** Xảy ra khi mẫu số bằng 0 và tử số khác 0.
x + 1 = 0 ⇒ x = -1.
Khi x → -1+ hoặc x → -1-, y → ±∞. Vậy x = -1 là một đường tiệm cận đứng.
2. **Tiệm cận ngang (TCN):** Xảy ra khi limx→±∞ y = L (một hằng số).
limx→±∞(3x - 2)/(x + 1) = limx→±∞(3 - 2/x)/(1 + 1/x) = 3/1 = 3.
Vậy y = 3 là một đường tiệm cận ngang.
Kết luận: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = -1 và tiệm cận ngang là y = 3.
Câu 12: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x - √(4 - x2) trên đoạn [-2; 2]. (Làm tròn đến 3 chữ số thập phân nếu cần)
Đáp án: -2.828
Giải thích: Hàm số y = x - √(4 - x2) xác định trên đoạn [-2; 2].
1. **Tính đạo hàm:**
y' = 1 - (-2x)/(2√(4 - x2)) = 1 + x/√(4 - x2).
2. **Tìm điểm cực trị:** Cho y' = 0.
1 + x/√(4 - x2) = 0
x/√(4 - x2) = -1
Điều kiện: x < 0. Bình phương hai vế:
x2 = 4 - x2
2x2 = 4
x2 = 2
x = -√2 (vì x < 0).
3. **Tính giá trị hàm số tại các điểm cực trị và các mút của đoạn:**
* Tại x = -√2: y(-√2) = -√2 - √(4 - (-√2)2) = -√2 - √(4 - 2) = -√2 - √2 = -2√2.
* Tại x = -2 (mút trái): y(-2) = -2 - √(4 - (-2)2) = -2 - 0 = -2.
* Tại x = 2 (mút phải): y(2) = 2 - √(4 - 22) = 2 - 0 = 2.
4. **So sánh các giá trị:**
Các giá trị là -2√2 ≈ -2.828, -2, 2.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-2; 2] là -2√2 ≈ -2.828.
Câu 13: Đồ thị hàm số y = (x2 - 4)/(x2 - 3x + 2) có bao nhiêu đường tiệm cận?
Đáp án: C
Giải thích: Hàm số y = (x2 - 4)/(x2 - 3x + 2).
1. **Phân tích tử và mẫu:**
Tử số: x2 - 4 = (x - 2)(x + 2).
Mẫu số: x2 - 3x + 2 = (x - 1)(x - 2).
Vậy y = (x - 2)(x + 2)/(x - 1)(x - 2).
2. **Rút gọn hàm số:**
Với x ≠ 2, ta có y = (x + 2)/(x - 1).
Tại x = 2, hàm số có một 'lỗ' (điểm gián đoạn có thể loại bỏ), không phải là tiệm cận.
3. **Tìm tiệm cận đứng (TCĐ):**
Xét hàm số đã rút gọn y = (x + 2)/(x - 1).
Mẫu số bằng 0 khi x - 1 = 0 ⇒ x = 1.
Khi x → 1+ hoặc x → 1-, y → ±∞. Vậy x = 1 là một đường tiệm cận đứng.
4. **Tìm tiệm cận ngang (TCN):**
limx→±∞ y = limx→±∞(x + 2)/(x - 1) = limx→±∞(1 + 2/x)/(1 - 1/x) = 1/1 = 1.
Vậy y = 1 là một đường tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận là x = 1 và y = 1.
Câu 14: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = x3 - 3x + 2 trên đoạn [-3; 0].
Đáp án: C
Giải thích: Hàm số f(x) = x3 - 3x + 2 trên đoạn [-3; 0].
1. **Tính đạo hàm:**
f'(x) = 3x2 - 3.
2. **Tìm các điểm cực trị trên đoạn:** Cho f'(x) = 0.
3x2 - 3 = 0 ⇒ 3(x2 - 1) = 0 ⇒ x2 = 1 ⇒ x = ±1.
Trong các điểm này, chỉ có x = -1 thuộc đoạn [-3; 0]. (x = 1 không thuộc đoạn).
3. **Tính giá trị hàm số tại các điểm cực trị thuộc đoạn và các mút của đoạn:**
* Tại x = -3 (mút trái): f(-3) = (-3)3 - 3(-3) + 2 = -27 + 9 + 2 = -16.
* Tại x = -1 (điểm cực trị): f(-1) = (-1)3 - 3(-1) + 2 = -1 + 3 + 2 = 4.
* Tại x = 0 (mút phải): f(0) = 03 - 3(0) + 2 = 2.
4. **So sánh các giá trị:**
Các giá trị là -16, 4, 2.
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-3; 0] là 4.
Câu 15: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = (x + 2)/(x2 - mx + 1) có đúng ba đường tiệm cận. (Nhập bất phương trình của m, sử dụng 'hoac' cho 'hoặc', VD: 'm b')
Đáp án: m < -5/2 hoac -5/2 < m < -2 hoac m > 2
Giải thích: Hàm số y = (x + 2)/(x2 - mx + 1).
1. **Tiệm cận ngang (TCN):**
Bậc của tử số (bậc 1) nhỏ hơn bậc của mẫu số (bậc 2). Do đó, đồ thị hàm số luôn có một tiệm cận ngang là y = 0.
2. **Tiệm cận đứng (TCĐ):**
Để đồ thị hàm số có đúng ba đường tiệm cận, ngoài tiệm cận ngang y = 0, nó phải có đúng hai đường tiệm cận đứng. Điều này xảy ra khi mẫu số có hai nghiệm phân biệt và cả hai nghiệm đó đều không làm tử số bằng 0 (tức là không có điểm gián đoạn loại bỏ).
* **Mẫu số có hai nghiệm phân biệt:**
Phương trình x2 - mx + 1 = 0 phải có hai nghiệm phân biệt.
Điều kiện: Δ = (-m)2 - 4(1)(1) > 0
m2 - 4 > 0
m2 > 4 ⇒ m 2.
* **Không có điểm gián đoạn loại bỏ:**
Nghiệm của tử số là x = -2. Để không có điểm gián đoạn loại bỏ, x = -2 không được là nghiệm của mẫu số.
Thay x = -2 vào mẫu số: (-2)2 - m(-2) + 1 ≠ 0
4 + 2m + 1 ≠ 0
2m + 5 ≠ 0
2m ≠ -5 ⇒ m ≠ -5/2.
* **Kết hợp các điều kiện:**
Vậy, để đồ thị hàm số có đúng ba đường tiệm cận, tham số m phải thỏa mãn:
(m 2) AND (m ≠ -5/2).
Viết rõ ràng hơn: m < -5/2 hoặc -5/2 < m 2.
Câu 16: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3 - 6x2 + 9x + 1 trên khoảng (0; +∞).
Đáp án: A
Giải thích: Tập xác định D = (0; +∞).
Đạo hàm y' = 3x2 - 12x + 9.
Cho y' = 0 ⇔ 3x2 - 12x + 9 = 0 ⇔ x2 - 4x + 3 = 0.
Phương trình có hai nghiệm x = 1 và x = 3.
Bảng biến thiên:
| x | 0 | 1 | 3 | +∞ |
|-----|-------|-----|-----|-------|
| y' | |+ 0 |- 0 |+ |
| y | 1 |↗ 5 |↘ 1 |↗ +∞ |
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 1 tại x = 3 trên khoảng (0; +∞).
Giá trị của hàm số tại x=1 là y(1) = 1 - 6 + 9 + 1 = 5 (cực đại).
Giá trị của hàm số tại x=3 là y(3) = 27 - 6(9) + 9(3) + 1 = 27 - 54 + 27 + 1 = 1 (cực tiểu).
limx→0+ y(x) = 1.
limx→+∞ y(x) = +∞.
Vậy, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên (0; +∞) là 1.
Câu 17: Tìm tọa độ giao điểm của các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = (4x - 5)/(2x + 1).
Đáp án: A
Giải thích: Để tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = (4x - 5)/(2x + 1):
1. **Tiệm cận đứng (TCĐ):**
Tiệm cận đứng xảy ra khi mẫu số bằng 0 và tử số khác 0.
2x + 1 = 0 ⇔ x = -1/2.
Với x = -1/2, tử số 4(-1/2) - 5 = -2 - 5 = -7 ≠ 0.
Vậy, đường tiệm cận đứng là x = -1/2.
2. **Tiệm cận ngang (TCN):**
Tiệm cận ngang là giới hạn của hàm số khi x tiến ra ±∞.
limx→±∞ (4x - 5)/(2x + 1) = limx→±∞ (4 - 5/x)/(2 + 1/x) = 4/2 = 2.
Vậy, đường tiệm cận ngang là y = 2.
3. **Giao điểm của các đường tiệm cận:**
Giao điểm của đường tiệm cận đứng x = -1/2 và đường tiệm cận ngang y = 2 là điểm có tọa độ (-1/2; 2).
Câu 18: Một khu đất hình chữ nhật cần được rào ba mặt, với mặt thứ tư là một bức tường có sẵn. Tổng chiều dài hàng rào là 100m. Diện tích lớn nhất của khu đất có thể là bao nhiêu m2?
Đáp án: 1250
Giải thích: Gọi chiều rộng của khu đất là x (m) và chiều dài là y (m). Vì một mặt là bức tường có sẵn, nên ba mặt còn lại có tổng chiều dài là 2x + y.
Theo đề bài, tổng chiều dài hàng rào là 100m, nên ta có: 2x + y = 100.
Từ đó, ta biểu diễn y theo x: y = 100 - 2x.
Diện tích của khu đất hình chữ nhật là S = x ⋅ y.
Thay y = 100 - 2x vào công thức diện tích, ta được hàm diện tích theo x:
S(x) = x(100 - 2x) = 100x - 2x2.
Điều kiện của x và y: x > 0 và y > 0.
Vì y = 100 - 2x > 0, suy ra 2x < 100, tức là x < 50.
Vậy, ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm số S(x) = 100x - 2x2 trên khoảng (0; 50).
Để tìm giá trị lớn nhất, ta tính đạo hàm của S(x):
S'(x) = 100 - 4x.
Đặt S'(x) = 0 để tìm điểm cực trị:
100 - 4x = 0 ⇔ 4x = 100 ⇔ x = 25.
Lập bảng biến thiên:
| x | 0 | 25 | 50 |
|-------|-------|-------|-------|
| S'(x) | |+ 0 |- |
| S(x) | |↗ 1250 |↘ |
Tại x = 25, hàm số đạt giá trị lớn nhất.
Khi x = 25m, thì y = 100 - 2(25) = 100 - 50 = 50m.
Diện tích lớn nhất là S(25) = 25 × 50 = 1250 m2.
Câu 19: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = (x + 1) / (x2 - mx + 4) có đúng một đường tiệm cận đứng.
Đáp án: m = -5 hoac m = -4 hoac m = 4
Giải thích: Đồ thị hàm số y = (x + 1) / (x2 - mx + 4) có tiệm cận đứng khi mẫu số bằng 0 và tử số khác 0. Ta xét phương trình mẫu số f(x) = x2 - mx + 4 = 0.
Để đồ thị có đúng một đường tiệm cận đứng, có hai trường hợp xảy ra:
**Trường hợp 1:** Phương trình mẫu số có nghiệm kép và nghiệm đó không phải là nghiệm của tử số.
Phương trình x2 - mx + 4 = 0 có nghiệm kép khi Δ = 0.
Δ = (-m)2 - 4(1)(4) = m2 - 16.
Đặt Δ = 0 ⇔ m2 - 16 = 0 ⇔ m = 4 hoặc m = -4.
* Nếu m = 4, phương trình mẫu số là x2 - 4x + 4 = 0 ⇔ (x - 2)2 = 0 ⇔ x = 2.
Kiểm tra tử số tại x = 2: 2 + 1 = 3 ≠ 0. Vậy x = 2 là tiệm cận đứng.
Giá trị m = 4 thỏa mãn.
* Nếu m = -4, phương trình mẫu số là x2 + 4x + 4 = 0 ⇔ (x + 2)2 = 0 ⇔ x = -2.
Kiểm tra tử số tại x = -2: -2 + 1 = -1 ≠ 0. Vậy x = -2 là tiệm cận đứng.
Giá trị m = -4 thỏa mãn.
**Trường hợp 2:** Phương trình mẫu số có hai nghiệm phân biệt, trong đó một nghiệm trùng với nghiệm của tử số (x = -1) và nghiệm còn lại không trùng với x = -1.
Nghiệm của tử số là x + 1 = 0 ⇔ x = -1.
Để x = -1 là nghiệm của mẫu số, ta thay x = -1 vào phương trình mẫu số:
(-1)2 - m(-1) + 4 = 0 ⇔ 1 + m + 4 = 0 ⇔ m + 5 = 0 ⇔ m = -5.
Với m = -5, phương trình mẫu số trở thành x2 + 5x + 4 = 0.
Phương trình này có hai nghiệm là x = -1 và x = -4.
Khi đó, hàm số trở thành y = (x + 1) / ((x + 1)(x + 4)).
Với x ≠ -1, ta có y = 1 / (x + 4).
Đồ thị hàm số lúc này chỉ có một đường tiệm cận đứng là x = -4 (do limx→-4± y = ±∞) và một 'lỗ thủng' tại x = -1 (limx→-1 y = 1/3).
Vậy m = -5 thỏa mãn điều kiện có đúng một đường tiệm cận đứng.
Kết luận: Các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận đứng là m = -5, m = -4 hoặc m = 4.
Câu 20: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = |x2 - 4x + 3| trên đoạn [0; 4].
Đáp án: C
Giải thích: Xét hàm số f(x) = x2 - 4x + 3 trên đoạn [0; 4].
Đạo hàm f'(x) = 2x - 4.
Cho f'(x) = 0 ⇔ 2x - 4 = 0 ⇔ x = 2.
Ta tính giá trị của f(x) tại các điểm mút của đoạn [0; 4] và tại điểm cực trị x = 2 (nếu nằm trong đoạn):
* f(0) = 02 - 4(0) + 3 = 3.
* f(2) = 22 - 4(2) + 3 = 4 - 8 + 3 = -1.
* f(4) = 42 - 4(4) + 3 = 16 - 16 + 3 = 3.
Các giá trị của f(x) trên đoạn [0; 4] nằm trong khoảng [-1; 3].
Bây giờ ta xét hàm số y = |f(x)| = |x2 - 4x + 3|. Giá trị lớn nhất của |f(x)| trên đoạn [0; 4] sẽ là giá trị lớn nhất của các |f(x)| tại các điểm đã tính:
* |f(0)| = |3| = 3.
* |f(2)| = |-1| = 1.
* |f(4)| = |3| = 3.
So sánh các giá trị này, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số y = |x2 - 4x + 3| trên đoạn [0; 4] là 3.
Câu 21: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = (x + 1) / (x2 - 2mx + m + 2) có đúng một đường tiệm cận đứng.
Đáp án: A
Giải thích: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng khi mẫu số bằng 0 và tử số khác 0. Xét phương trình mẫu số: g(x) = x2 - 2mx + m + 2 = 0.
Để đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận đứng, ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Phương trình g(x) = 0 có nghiệm kép x0 và x0 không làm tử số bằng 0 (tức là x0 ≠ -1).
Điều kiện có nghiệm kép là Δ' = 0.
Δ' = (-m)2 - (m + 2) = m2 - m - 2.
Δ' = 0 ⇔ m2 - m - 2 = 0 ⇔ (m - 2)(m + 1) = 0 ⇔ m = 2 hoặc m = -1.
- Nếu m = 2: g(x) = x2 - 4x + 4 = (x - 2)2. Phương trình có nghiệm kép x0 = 2. Vì x0 = 2 ≠ -1, nên m = 2 thỏa mãn. Khi đó, hàm số trở thành y = (x + 1) / (x - 2)2, có một tiệm cận đứng là x = 2.
- Nếu m = -1: g(x) = x2 + 2x + 1 = (x + 1)2. Phương trình có nghiệm kép x0 = -1. Khi đó, hàm số trở thành y = (x + 1) / (x + 1)2 = 1 / (x + 1) (với x ≠ -1). Hàm số này có một tiệm cận đứng là x = -1. Vậy m = -1 thỏa mãn.
Trường hợp 2: Phương trình g(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2, trong đó một nghiệm bằng -1 và nghiệm còn lại khác -1.
Điều kiện có hai nghiệm phân biệt là Δ' > 0 ⇔ m2 - m - 2 > 0 ⇔ m > 2 hoặc m < -1.
Điều kiện có một nghiệm bằng -1 là g(-1) = 0.
g(-1) = (-1)2 - 2m(-1) + m + 2 = 1 + 2m + m + 2 = 3m + 3.
g(-1) = 0 ⇔ 3m + 3 = 0 ⇔ m = -1.
Giá trị m = -1 không thỏa mãn điều kiện Δ' > 0 (vì -1 không lớn hơn 2 và không nhỏ hơn -1). Do đó, trường hợp này không có giá trị m nào thỏa mãn.
Từ hai trường hợp trên, các giá trị của m để đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận đứng là m = 2 hoặc m = -1.
Câu 22: Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x(x - 1)2(x + 2)3. Hỏi hàm số f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp án: 2
Giải thích: Để tìm số điểm cực trị của hàm số f(x), ta cần tìm các điểm x mà tại đó f'(x) = 0 và f'(x) đổi dấu khi đi qua điểm đó.
Ta có f'(x) = x(x - 1)2(x + 2)3.
Đặt f'(x) = 0, ta có các nghiệm:
x = 0 (nghiệm đơn)
x - 1 = 0 ⇔ x = 1 (nghiệm bội bậc 2)
x + 2 = 0 ⇔ x = -2 (nghiệm bội bậc 3)
Xét dấu của f'(x):
- Tại x = -2: Vì (x + 2)3 là lũy thừa bậc lẻ, nên f'(x) đổi dấu khi đi qua x = -2. Cụ thể, khi x 0; khi x > -2, f'(x) < 0 (nếu các yếu tố khác không đổi). Ta lập bảng xét dấu:
- Khi x < -2: x < 0, (x - 1)2 > 0, (x + 2)3 < 0. Vậy f'(x) = (-) . (+) . (-) = (+).
- Khi -2 < x < 0: x < 0, (x - 1)2 > 0, (x + 2)3 > 0. Vậy f'(x) = (-) . (+) . (+) = (-).
- Tại x = 0: x là lũy thừa bậc lẻ, nên f'(x) đổi dấu khi đi qua x = 0.
- Khi 0 < x 0, (x - 1)2 > 0, (x + 2)3 > 0. Vậy f'(x) = (+) . (+) . (+) = (+).
- Tại x = 1: (x - 1)2 là lũy thừa bậc chẵn, nên f'(x) không đổi dấu khi đi qua x = 1.
- Khi x > 1: x > 0, (x - 1)2 > 0, (x + 2)3 > 0. Vậy f'(x) = (+) . (+) . (+) = (+).
Bảng biến thiên (hoặc xét dấu):
Khoảng (-∞; -2): f'(x) > 0 (đồng biến)
Khoảng (-2; 0): f'(x) 0 (đồng biến)
Khoảng (1; +∞): f'(x) > 0 (đồng biến)
Từ bảng xét dấu, ta thấy:
- Tại x = -2, f'(x) đổi dấu từ dương sang âm. Vậy x = -2 là một điểm cực đại.
- Tại x = 0, f'(x) đổi dấu từ âm sang dương. Vậy x = 0 là một điểm cực tiểu.
- Tại x = 1, f'(x) không đổi dấu. Vậy x = 1 không phải là điểm cực trị.
Vậy hàm số f(x) có 2 điểm cực trị.
Câu 23: Đồ thị dưới đây là của hàm số nào? (Hình ảnh đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ (0;0), có điểm cực đại tại (-1; 2) và điểm cực tiểu tại (1; -2).)
Đáp án: C
Giải thích: Phân tích các đặc điểm của đồ thị:
1. **Đi qua gốc tọa độ (0;0):** Điều này có nghĩa là khi x = 0, y = 0. Ta kiểm tra từng đáp án:
A. y = 03 + 3(0) = 0. (Thỏa mãn)
B. y = -03 + 3(0) = 0. (Thỏa mãn)
C. y = 03 - 3(0) = 0. (Thỏa mãn)
D. y = -03 - 3(0) = 0. (Thỏa mãn)
Vậy điều kiện này không loại trừ đáp án nào.
2. **Điểm cực đại tại (-1; 2) và điểm cực tiểu tại (1; -2):** Ta sẽ tính đạo hàm y' của mỗi hàm số và tìm các điểm cực trị.
A. **y = x3 + 3x**
y' = 3x2 + 3. Vì 3x2 + 3 > 0 với mọi x, hàm số này luôn đồng biến, không có cực trị. Loại A.
B. **y = -x3 + 3x**
y' = -3x2 + 3 = -3(x2 - 1). y' = 0 ⇔ x = ±1.
Bảng biến thiên:
x | -∞ -1 1 +∞
y' | - 0 + 0 -
y | Giảm CĐ Tăng CT Giảm
Tại x = -1: y = -(-1)3 + 3(-1) = 1 - 3 = -2. (Cực tiểu (-1; -2))
Tại x = 1: y = -(1)3 + 3(1) = -1 + 3 = 2. (Cực đại (1; 2))
Điểm cực đại và cực tiểu không khớp với đồ thị đã cho. Loại B.
C. **y = x3 - 3x**
y' = 3x2 - 3 = 3(x2 - 1). y' = 0 ⇔ x = ±1.
Bảng biến thiên:
x | -∞ -1 1 +∞
y' | + 0 - 0 +
y | Tăng CĐ Giảm CT Tăng
Tại x = -1: y = (-1)3 - 3(-1) = -1 + 3 = 2. (Cực đại (-1; 2)).
Tại x = 1: y = (1)3 - 3(1) = 1 - 3 = -2. (Cực tiểu (1; -2)).
Điểm cực đại và cực tiểu khớp hoàn toàn với mô tả đồ thị. Chọn C.
D. **y = -x3 - 3x**
y' = -3x2 - 3 = -3(x2 + 1). Vì -3(x2 + 1) < 0 với mọi x, hàm số này luôn nghịch biến, không có cực trị. Loại D.
Vậy hàm số phù hợp với đồ thị là y = x3 - 3x.
Câu 24: Tìm tổng giá trị của tất cả các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = √(x2 + 4x + 5) - x.
Đáp án: 2
Giải thích: Để tìm các đường tiệm cận ngang (TCN) của đồ thị hàm số, ta cần tính giới hạn của y khi x tiến ra vô cùng (x → +∞ và x → -∞).
1. **Khi x → +∞:**
y = limx→+∞ (√(x2 + 4x + 5) - x)
Đây là dạng vô định (∞ - ∞), ta nhân liên hợp:
y = limx→+∞ [ (√(x2 + 4x + 5) - x) * (√(x2 + 4x + 5) + x) ] / (√(x2 + 4x + 5) + x)
y = limx→+∞ [ (x2 + 4x + 5) - x2 ] / (√(x2 + 4x + 5) + x)
y = limx→+∞ (4x + 5) / (√(x2 + 4x + 5) + x)
Chia cả tử và mẫu cho x (lưu ý √(x2) = |x|, khi x → +∞ thì |x| = x):
y = limx→+∞ ( (4x + 5)/x ) / ( (√(x2 + 4x + 5))/x + x/x )
y = limx→+∞ ( 4 + 5/x ) / ( √( (x2 + 4x + 5)/x2 ) + 1 )
y = limx→+∞ ( 4 + 5/x ) / ( √( 1 + 4/x + 5/x2 ) + 1 )
Khi x → +∞, các số hạng 5/x, 4/x, 5/x2 đều tiến về 0.
y = (4 + 0) / (√(1 + 0 + 0) + 1) = 4 / (√1 + 1) = 4 / 2 = 2.
Vậy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang là y = 2.
2. **Khi x → -∞:**
y = limx→-∞ (√(x2 + 4x + 5) - x)
Khi x → -∞, x2 + 4x + 5 → +∞, nên √(x2 + 4x + 5) → +∞.
Đồng thời, -x → +∞.
Vậy, limx→-∞ (√(x2 + 4x + 5) - x) = +∞ + (+∞) = +∞.
Giới hạn này không phải là một số hữu hạn, do đó không có tiệm cận ngang khi x → -∞.
Đồ thị hàm số chỉ có một đường tiệm cận ngang là y = 2.
Tổng giá trị của tất cả các đường tiệm cận ngang là 2.
Câu 25: Cho đồ thị hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d như hình vẽ. Đồ thị này cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1, có điểm cực đại tại (-1; 3) và điểm cực tiểu tại (1; -1). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án: B
Giải thích: Ta phân tích các đặc điểm của đồ thị để xác định dấu hoặc giá trị của các hệ số a, b, c, d:
1. **Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1:**
Khi x = 0, y = 1. Thay vào hàm số: y(0) = a(0)3 + b(0)2 + c(0) + d = d.
Vậy d = 1.
2. **Hướng của nhánh cuối cùng của đồ thị:**
Đồ thị đi lên từ trái sang phải (khi x → +∞, y → +∞). Điều này chứng tỏ hệ số a > 0.
3. **Điểm cực đại tại (-1; 3) và điểm cực tiểu tại (1; -1):**
Các điểm cực trị là nghiệm của phương trình y' = 0.
Đạo hàm của hàm số là y' = 3ax2 + 2bx + c.
Theo đề bài, y'(-1) = 0 và y'(1) = 0.
- Tại x = -1: 3a(-1)2 + 2b(-1) + c = 0 ⇔ 3a - 2b + c = 0 (1)
- Tại x = 1: 3a(1)2 + 2b(1) + c = 0 ⇔ 3a + 2b + c = 0 (2)
Cộng (1) và (2): (3a - 2b + c) + (3a + 2b + c) = 0 ⇔ 6a + 2c = 0 ⇔ c = -3a.
Trừ (2) cho (1): (3a + 2b + c) - (3a - 2b + c) = 0 ⇔ 4b = 0 ⇔ b = 0.
Bây giờ ta thay b = 0 và c = -3a vào hàm số: y = ax3 + 0x2 + (-3a)x + d = ax3 - 3ax + d.
Vì d = 1, nên y = ax3 - 3ax + 1.
Sử dụng tọa độ điểm cực tiểu (1; -1) (hoặc cực đại (-1; 3)) để tìm a:
Thay x = 1, y = -1 vào hàm số: -1 = a(1)3 - 3a(1) + 1
-1 = a - 3a + 1
-1 = -2a + 1
-2a = -2
a = 1.
Với a = 1, ta có c = -3a = -3(1) = -3.
Vậy các hệ số là a = 1, b = 0, c = -3, d = 1.
Ta có: a > 0, b = 0, c < 0, d = 1.
So sánh với các lựa chọn:
- A. a 0, c 0, b = 0, c 0, b 0, d = 1 (Sai b, c)
- D. a 0, d = 1 (Sai a, c)
Mệnh đề B là đúng.
Câu 26: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x3 - 3x2 + m = 0 có đúng 3 nghiệm thực phân biệt.
Đáp án: C
Giải thích: Xét hàm số f(x) = x3 - 3x2. Phương trình đã cho tương đương với f(x) = -m. Tính đạo hàm f'(x) = 3x2 - 6x = 3x(x - 2). Đặt f'(x) = 0 ta được x = 0 hoặc x = 2. Giá trị cực đại của hàm số là f(0) = 03 - 3(0)2 = 0. Giá trị cực tiểu của hàm số là f(2) = 23 - 3(2)2 = 8 - 12 = -4. Để phương trình f(x) = -m có đúng 3 nghiệm thực phân biệt, đường thẳng y = -m phải cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 3 điểm phân biệt. Điều này xảy ra khi giá trị của -m nằm giữa giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số. Tức là: -4 < -m < 0. Nhân tất cả các vế với -1 và đổi chiều bất đẳng thức: 0 < m < 4. Vậy, 0 < m < 4 là các giá trị cần tìm.
Câu 27: Tìm tất cả các giá trị của tham số a để đồ thị hàm số y = (x2 + ax + 1)/(x - 1) không có tiệm cận đứng.
Đáp án: D
Giải thích: Đồ thị hàm số y = P(x)/Q(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x = x0 nếu x0 là nghiệm của Q(x) và P(x0) ≠ 0. Trong trường hợp này, mẫu số là x - 1, có nghiệm x = 1. Để đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng, tử số (x2 + ax + 1) phải có nghiệm x = 1, tức là (x - 1) là một nhân tử của tử số. Khi đó, nhân tử (x - 1) ở tử số và mẫu số sẽ triệt tiêu, và hàm số sẽ không có tiệm cận đứng tại x = 1 (mà có thể có một 'lỗ trống' trên đồ thị). Thay x = 1 vào tử số: 12 + a(1) + 1 = 0. 1 + a + 1 = 0. a + 2 = 0. a = -2. Khi a = -2, hàm số trở thành y = (x2 - 2x + 1)/(x - 1) = (x - 1)2/(x - 1) = x - 1 (với x ≠ 1). Đây là một đường thẳng có một 'lỗ trống' tại x = 1, không có tiệm cận đứng.
Câu 28: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = x3 - mx2 + (m2 - 1)x + 1 có điểm uốn tại x = 1.
Đáp án: 3
Giải thích: Để tìm điểm uốn, chúng ta cần tính đạo hàm cấp hai của hàm số. Đạo hàm cấp một: y' = 3x2 - 2mx + (m2 - 1). Đạo hàm cấp hai: y'' = 6x - 2m. Điểm uốn của đồ thị hàm số xảy ra tại x = x0 nếu y''(x0) = 0 và y''(x) đổi dấu khi đi qua x0. Theo đề bài, đồ thị có điểm uốn tại x = 1, vậy ta có y''(1) = 0. Thay x = 1 vào y'': 6(1) - 2m = 0 6 - 2m = 0 2m = 6 m = 3. Kiểm tra điều kiện đổi dấu: Nếu m = 3, thì y'' = 6x - 6. Khi x < 1, y'' 1, y'' > 0 (đồ thị lồi lên). Vậy, y'' đổi dấu tại x = 1, thỏa mãn điều kiện điểm uốn.
Câu 29: Một công ty sản xuất x sản phẩm. Hàm chi phí sản xuất là C(x) = x3 - 6x2 + 15x + 50 (đơn vị: nghìn đồng), và hàm doanh thu là R(x) = 50x (đơn vị: nghìn đồng). Tìm số lượng sản phẩm x (x > 0) để công ty đạt lợi nhuận tối đa.
Đáp án: B
Giải thích: Lợi nhuận P(x) được tính bằng Doanh thu trừ đi Chi phí: P(x) = R(x) - C(x). P(x) = 50x - (x3 - 6x2 + 15x + 50) P(x) = -x3 + 6x2 + 35x - 50. Để tìm lợi nhuận tối đa, ta tìm đạo hàm của P(x) và cho bằng 0. P'(x) = -3x2 + 12x + 35. Đặt P'(x) = 0: -3x2 + 12x + 35 = 0. Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai: x = [-b ± √(b2 - 4ac)]/2a x = [-12 ± √(122 - 4(-3)(35))]/[2(-3)] x = [-12 ± √(144 + 420)]/-6 x = [-12 ± √564]/-6 x ≈ [-12 ± 23.75]/-6. Ta có hai nghiệm x1 ≈ (-12 + 23.75)/-6 ≈ -1.96 (loại vì x > 0) và x2 ≈ (-12 - 23.75)/-6 ≈ 5.96. Để xác định đây là điểm cực đại hay cực tiểu, ta tính đạo hàm cấp hai: P''(x) = -6x + 12. Tại x ≈ 5.96, P''(5.96) = -6(5.96) + 12 = -35.76 + 12 = -23.76 < 0, vậy đây là điểm cực đại. Vì số lượng sản phẩm x phải là số nguyên, ta xét các giá trị nguyên gần 5.96 là x = 5 và x = 6. P(5) = -(5)3 + 6(5)2 + 35(5) - 50 = -125 + 150 + 175 - 50 = 150 (nghìn đồng). P(6) = -(6)3 + 6(6)2 + 35(6) - 50 = -216 + 216 + 210 - 50 = 160 (nghìn đồng). So sánh P(5) và P(6), ta thấy P(6) lớn hơn. Vậy, số lượng sản phẩm x = 6 sẽ cho lợi nhuận tối đa.
Câu 30: Một lon nước hình trụ không có nắp được thiết kế để chứa 1000 cm3 nước. Tìm bán kính đáy của lon (làm tròn đến hai chữ số thập phân) để lượng vật liệu làm lon là ít nhất.
Đáp án: 6.83
Giải thích: Gọi r là bán kính đáy và h là chiều cao của lon nước hình trụ. Thể tích của lon là V = πr2h = 1000 cm3. Lượng vật liệu làm lon chính là diện tích bề mặt của lon không có nắp. Diện tích này bao gồm diện tích đáy và diện tích xung quanh. Diện tích bề mặt A = πr2 + 2πrh. Từ công thức thể tích, ta có h = 1000/(πr2). Thay h vào công thức diện tích bề mặt A: A(r) = πr2 + 2πr * 1000/(πr2) A(r) = πr2 + 2000/r. Để tìm r sao cho A(r) nhỏ nhất, ta tính đạo hàm của A(r) theo r và cho bằng 0. A'(r) = 2πr - 2000/r2. Đặt A'(r) = 0: 2πr - 2000/r2 = 0 2πr = 2000/r2 2πr3 = 2000 πr3 = 1000 r3 = 1000/π r = 3√(1000/π). Tính giá trị xấp xỉ: r ≈ 3√(1000/3.14159) ≈ 3√(318.309) ≈ 6.8278 cm. Làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta được r ≈ 6.83 cm. Để kiểm tra đây là cực tiểu, ta tính đạo hàm cấp hai: A''(r) = 2π + 4000/r3. Vì r > 0, A''(r) luôn dương, vậy r = 6.83 cm là điểm cực tiểu, tức là lượng vật liệu sử dụng là ít nhất.
Câu 31: Cho hàm số y = x4 - 2x2 + 3. Số giao điểm của đồ thị hàm số này với đường thẳng y = 2 là:
Đáp án: C
Giải thích: Để tìm số giao điểm, ta giải phương trình hoành độ giao điểm:
x4 - 2x2 + 3 = 2
x4 - 2x2 + 1 = 0
Đặt t = x2 (t ≥ 0), phương trình trở thành:
t2 - 2t + 1 = 0
(t - 1)2 = 0
t - 1 = 0
t = 1
Với t = 1, ta có x2 = 1, suy ra x = 1 hoặc x = -1.
Vì có hai giá trị x phân biệt, nên đồ thị hàm số và đường thẳng y = 2 có 2 giao điểm.
Câu 32: Tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x3 - 3x + 2 tại điểm có hoành độ x = 2.
Đáp án: y = 9x - 14
Giải thích: Gọi điểm tiếp xúc là M(x0; y0).
Ta có x0 = 2.
Tính y0: y0 = 23 - 3(2) + 2 = 8 - 6 + 2 = 4. Vậy M(2; 4).
Tính đạo hàm của hàm số: y' = 3x2 - 3.
Hệ số góc của tiếp tuyến tại M là k = y'(x0) = y'(2) = 3(2)2 - 3 = 3(4) - 3 = 12 - 3 = 9.
Phương trình tiếp tuyến có dạng y - y0 = k(x - x0).
Thay số vào: y - 4 = 9(x - 2)
y - 4 = 9x - 18
y = 9x - 14.
Vậy phương trình tiếp tuyến là y = 9x - 14.
Câu 33: Một người nông dân muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 200 m2. Để tiết kiệm chi phí, ông muốn sử dụng bức tường có sẵn làm một cạnh của mảnh vườn. Hỏi tổng chiều dài hàng rào là bao nhiêu mét để chi phí rào là thấp nhất?
Đáp án: A
Giải thích: Gọi x (mét) là chiều dài cạnh mảnh vườn song song với bức tường, và y (mét) là chiều dài hai cạnh còn lại vuông góc với bức tường.
Diện tích mảnh vườn là S = x.y = 200 => x = 200/y.
Tổng chiều dài hàng rào cần rào là P = x + 2y (vì một cạnh đã là tường).
Thay x = 200/y vào biểu thức P, ta được hàm số cần tối thiểu hóa:
P(y) = 200/y + 2y, với y > 0.
Để tìm giá trị nhỏ nhất của P(y), ta tính đạo hàm P'(y):
P'(y) = -200/y2 + 2.
Đặt P'(y) = 0:
-200/y2 + 2 = 0
2 = 200/y2
y2 = 100
y = 10 (vì y > 0).
Khi y = 10, ta có x = 200/10 = 20.
Kiểm tra giá trị cực tiểu: P''(y) = 400/y3. Với y = 10, P''(10) = 400/1000 > 0, nên đây là điểm cực tiểu.
Tổng chiều dài hàng rào thấp nhất là P = 20 + 2(10) = 40 mét.
Câu 34: Một hộp không nắp được làm từ một tấm bìa hình vuông cạnh 60 cm bằng cách cắt bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc và gấp các cạnh lên. Tìm kích thước cạnh của hình vuông bị cắt (làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần) để thể tích hộp là lớn nhất.
Đáp án: 10
Giải thích: Gọi x (cm) là độ dài cạnh của hình vuông bị cắt ở mỗi góc.
Khi cắt bốn hình vuông cạnh x và gấp các cạnh lên, hộp sẽ có:
Chiều cao h = x.
Chiều dài đáy l = 60 - 2x.
Chiều rộng đáy w = 60 - 2x.
Điều kiện để hộp tồn tại là x > 0 và 60 - 2x > 0, tức là 0 < x < 30.
Thể tích của hộp là V(x) = l * w * h = (60 - 2x)(60 - 2x)x = (60 - 2x)2x.
V(x) = (3600 - 240x + 4x2)x = 4x3 - 240x2 + 3600x.
Để tìm thể tích lớn nhất, ta tính đạo hàm V'(x):
V'(x) = 12x2 - 480x + 3600.
Đặt V'(x) = 0:
12x2 - 480x + 3600 = 0
Chia cả hai vế cho 12:
x2 - 40x + 300 = 0.
Giải phương trình bậc hai này:
Δ = (-40)2 - 4(1)(300) = 1600 - 1200 = 400.
x = (40 ± √400) / 2 = (40 ± 20) / 2.
Ta có hai nghiệm:
x1 = (40 - 20) / 2 = 10.
x2 = (40 + 20) / 2 = 30.
So sánh với điều kiện 0 < x < 30, ta thấy x = 10 là giá trị duy nhất thỏa mãn.
Tại x = 10, thể tích là V(10) = (60 - 2*10)2 * 10 = (40)2 * 10 = 1600 * 10 = 16000 cm3.
Khi x tiến về 0 hoặc 30, thể tích V(x) tiến về 0. Do đó, x = 10 cm là giá trị cho thể tích lớn nhất.
Vậy kích thước cạnh của hình vuông bị cắt là 10 cm.
Câu 35: Một nhà sản xuất ước tính rằng khi sản xuất x đơn vị sản phẩm, giá bán mỗi đơn vị là p(x) = 50 - 0.01x (nghìn đồng) và tổng chi phí sản xuất là C(x) = 10x + 2000 (nghìn đồng). Tìm số lượng sản phẩm x (x > 0) mà nhà sản xuất nên sản xuất để lợi nhuận thu được là lớn nhất.
Đáp án: C
Giải thích: Doanh thu R(x) là số lượng sản phẩm nhân với giá bán mỗi đơn vị:
R(x) = x * p(x) = x(50 - 0.01x) = 50x - 0.01x2.
Lợi nhuận P(x) là doanh thu trừ đi tổng chi phí:
P(x) = R(x) - C(x)
P(x) = (50x - 0.01x2) - (10x + 2000)
P(x) = -0.01x2 + 40x - 2000.
Để tìm số lượng sản phẩm x mà lợi nhuận lớn nhất, ta tính đạo hàm của hàm lợi nhuận P'(x):
P'(x) = -0.02x + 40.
Đặt P'(x) = 0 để tìm điểm cực trị:
-0.02x + 40 = 0
0.02x = 40
x = 40 / 0.02 = 4000 / 2 = 2000.
Kiểm tra đạo hàm cấp hai: P''(x) = -0.02. Vì P''(x) < 0, nên x = 2000 là điểm cực đại, tức là lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất.
Vậy, nhà sản xuất nên sản xuất 2000 đơn vị sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.
Câu 36: Hàm số y = x4 - 4x3 + 2 có bao nhiêu điểm uốn?
Đáp án: C
Giải thích: Để tìm số điểm uốn, ta cần tìm đạo hàm cấp hai của hàm số và xét dấu của nó. Ta có: y' = 4x3 - 12x2. Đạo hàm cấp hai: y'' = 12x2 - 24x. Để tìm điểm uốn, ta giải phương trình y'' = 0: 12x2 - 24x = 0 12x(x - 2) = 0 Suy ra x = 0 hoặc x = 2. Bảng xét dấu của y'': - Tại x = 0, y'' đổi dấu từ dương sang âm (khi x < 0, y'' > 0; khi 0 < x < 2, y'' < 0). Do đó, x = 0 là một hoành độ điểm uốn. - Tại x = 2, y'' đổi dấu từ âm sang dương (khi 0 < x < 2, y'' 2, y'' > 0). Do đó, x = 2 là một hoành độ điểm uốn. Vậy hàm số có 2 điểm uốn.
Câu 37: Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật cạnh một con sông thẳng. Không cần rào phía bờ sông. Người nông dân có 600m hàng rào. Hỏi diện tích lớn nhất mà người đó có thể rào là bao nhiêu mét vuông?
Đáp án: 45000
Giải thích: Gọi chiều rộng của khu đất (cạnh vuông góc với sông) là x (m) và chiều dài của khu đất (cạnh song song với sông) là y (m). Tổng chiều dài hàng rào là 2x + y = 600 (m). Từ đó, ta có y = 600 - 2x. Diện tích khu đất là A = x * y = x(600 - 2x) = 600x - 2x2. Để tìm diện tích lớn nhất, ta tìm đạo hàm của A theo x: A'(x) = 600 - 4x. Đặt A'(x) = 0 để tìm điểm cực trị: 600 - 4x = 0 => 4x = 600 => x = 150 (m). Với x = 150, ta có y = 600 - 2(150) = 600 - 300 = 300 (m). Kiểm tra dấu của A'(x): A'(x) > 0 khi x < 150 và A'(x) 150. Vậy x = 150 là điểm mà tại đó diện tích đạt cực đại. Diện tích lớn nhất là A = 150 * 300 = 45000 (m2).
Câu 38: Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 1)3(x + 2)2. Hỏi hàm số f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp án: B
Giải thích: Điểm cực trị của hàm số f(x) là những điểm mà tại đó f'(x) = 0 và f'(x) đổi dấu khi đi qua điểm đó. Ta có f'(x) = (x - 1)3(x + 2)2. f'(x) = 0 khi (x - 1)3 = 0 hoặc (x + 2)2 = 0. Suy ra x = 1 hoặc x = -2. Xét dấu của f'(x): - Tại x = -2: (x + 2)2 luôn không âm. Do đó, dấu của f'(x) không đổi khi x đi qua -2. Cụ thể, nếu x < -2, (x - 1)3 < 0 và (x + 2)2 > 0, nên f'(x) < 0. Nếu -2 < x < 1, (x - 1)3 < 0 và (x + 2)2 > 0, nên f'(x) < 0. Vậy x = -2 không phải là điểm cực trị. - Tại x = 1: (x - 1)3 đổi dấu khi x đi qua 1. Cụ thể, nếu x < 1, (x - 1)3 1, (x - 1)3 > 0. Vì (x + 2)2 luôn dương (với x ≠ -2), nên dấu của f'(x) sẽ đổi từ âm sang dương khi x đi qua 1. Vậy, x = 1 là một điểm cực trị (cụ thể là điểm cực tiểu) của hàm số f(x). Hàm số f(x) có 1 điểm cực trị.
Câu 39: Một công ty muốn thiết kế một hộp quà hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông. Nếu tổng diện tích bề mặt của hộp là 150 cm2, tìm thể tích lớn nhất có thể của hộp (đơn vị cm3).
Đáp án: 125
Giải thích: Gọi cạnh đáy của hộp là x (cm) và chiều cao của hộp là h (cm). Diện tích bề mặt của hộp hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông được tính bằng công thức: S = 2 * (diện tích đáy) + (diện tích xung quanh) = 2x2 + 4xh. Theo đề bài, tổng diện tích bề mặt là 150 cm2, nên: 2x2 + 4xh = 150 Từ đó, ta biểu diễn h theo x: 4xh = 150 - 2x2 => h = (150 - 2x2) / (4x) = (75 - x2) / (2x). Thể tích của hộp là V = (diện tích đáy) * (chiều cao) = x2 * h. Thay h vào công thức thể tích: V(x) = x2 * (75 - x2) / (2x) = (75x - x3) / 2. Để V(x) có nghĩa, ta cần x > 0 và 75 - x2 > 0 (vì h phải dương), suy ra x2 < 75, tức là 0 < x < √75. Để tìm thể tích lớn nhất, ta tìm đạo hàm của V(x) theo x: V'(x) = (75 - 3x2) / 2. Đặt V'(x) = 0 để tìm điểm cực trị: (75 - 3x2) / 2 = 0 => 75 - 3x2 = 0 => 3x2 = 75 => x2 = 25 => x = 5 (vì x > 0). Kiểm tra dấu của V'(x): Khi x 0 (V tăng). Khi x > 5, V'(x) < 0 (V giảm). Vậy x = 5 là điểm mà tại đó thể tích đạt cực đại. Với x = 5 cm, chiều cao h = (75 - 52) / (2 * 5) = (75 - 25) / 10 = 50 / 10 = 5 (cm). Thể tích lớn nhất của hộp là V = 52 * 5 = 125 (cm3).
Câu 40: Tìm tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = (√(x2 + 1) - x) / (x - 1).
Đáp án: C
Giải thích: 1. **Tiệm cận đứng (TCĐ):** Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng khi mẫu số bằng 0 và tử số khác 0, hoặc giới hạn tại điểm đó là vô cùng. Mẫu số là x - 1. Cho x - 1 = 0 => x = 1. Xét giới hạn của hàm số khi x → 1: limx→1 y = limx→1 (√(x2 + 1) - x) / (x - 1) Khi x → 1, tử số tiến tới √(12 + 1) - 1 = √2 - 1 ≠ 0. Mẫu số tiến tới 0. Vì tử số khác 0 và mẫu số tiến tới 0, giới hạn này sẽ là vô cùng. Cụ thể, limx→1+ y = (√2 - 1) / 0+ = +∞. Và limx→1- y = (√2 - 1) / 0- = -∞. Vậy, đường thẳng x = 1 là một tiệm cận đứng.
2. **Tiệm cận ngang (TCN):** Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang khi giới hạn của hàm số khi x → ±∞ là một hằng số. - Xét limx→+∞ y = limx→+∞ (√(x2 + 1) - x) / (x - 1) = limx→+∞ (x√(1 + 1/x2) - x) / (x - 1) = limx→+∞ x(√(1 + 1/x2) - 1) / (x - 1) Chia cả tử và mẫu cho x: = limx→+∞ (√(1 + 1/x2) - 1) / (1 - 1/x) Đây là dạng 0/1. Để giải quyết, ta nhân liên hợp cho phần tử số (√(1 + 1/x2) - 1): = limx→+∞ x * [(1 + 1/x2) - 1] / [(x - 1)(√(1 + 1/x2) + 1)] = limx→+∞ x * (1/x2) / [(x - 1)(√(1 + 1/x2) + 1)] = limx→+∞ (1/x) / [(x - 1)(√(1 + 1/x2) + 1)] Khi x → +∞, tử số → 0 và mẫu số → +∞ * (1 + 1) = +∞. Vậy, limx→+∞ y = 0. Đường thẳng y = 0 là một tiệm cận ngang.
- Xét limx→-∞ y = limx→-∞ (√(x2 + 1) - x) / (x - 1) Khi x → -∞, ta có √(x2) = |x| = -x. = limx→-∞ (-x√(1 + 1/x2) - x) / (x - 1) = limx→-∞ x(-√(1 + 1/x2) - 1) / (x - 1) Chia cả tử và mẫu cho x: = limx→-∞ (-√(1 + 1/x2) - 1) / (1 - 1/x) Khi x → -∞, 1/x2 → 0 và 1/x → 0. = (-√(1 + 0) - 1) / (1 - 0) = (-1 - 1) / 1 = -2. Vậy, đường thẳng y = -2 là một tiệm cận ngang.
Tổng số đường tiệm cận là: 1 (tiệm cận đứng x=1) + 2 (tiệm cận ngang y=0 và y=-2) = 3 đường tiệm cận.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.