40 câu Toán Học Lớp 11 – Chương I. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
25 Th1
Chương I. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Nội dung ôn tập:
Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác
Bài 2. Công thức lượng giác
Bài 3. Hàm số lượng giác
Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Giá trị của cos(5π/3) là:
Đáp án: B
Giải thích: Ta có 5π/3 = 2π - π/3. Vì hàm cosin có chu kỳ 2π nên cos(5π/3) = cos(2π - π/3) = cos(π/3). Giá trị cos(π/3) = 1/2.
Câu 2: Cho tan x = 2. Tính giá trị của biểu thức P = (sin x - cos x)/(sin x + cos x).
Đáp án: 1/3
Giải thích: Để tính giá trị của biểu thức P = (sin x - cos x)/(sin x + cos x) khi biết tan x, ta chia cả tử số và mẫu số cho cos x (với điều kiện cos x ≠ 0). P = (sin x/cos x - cos x/cos x)/(sin x/cos x + cos x/cos x) P = (tan x - 1)/(tan x + 1) Thay tan x = 2 vào biểu thức, ta được: P = (2 - 1)/(2 + 1) = 1/3.
Câu 3: Tập giá trị của hàm số y = 3sin x - 1 là:
Đáp án: B
Giải thích: Ta biết rằng với mọi x, giá trị của sin x luôn nằm trong khoảng [-1; 1], tức là -1 ≤ sin x ≤ 1. Nhân cả ba vế với 3, ta được: -1 × 3 ≤ 3sin x ≤ 1 × 3 ⇒ -3 ≤ 3sin x ≤ 3. Trừ 1 vào cả ba vế, ta được: -3 - 1 ≤ 3sin x - 1 ≤ 3 - 1 ⇒ -4 ≤ 3sin x - 1 ≤ 2. Vậy tập giá trị của hàm số y = 3sin x - 1 là [-4; 2].
Câu 4: Tập nghiệm của phương trình cos x = √2/2 là:
Đáp án: B
Giải thích: Phương trình lượng giác cơ bản cos x = a có nghiệm khi và chỉ khi |a| ≤ 1. Ở đây, cos x = √2/2. Ta biết rằng cos(π/4) = √2/2. Vậy phương trình tương đương với cos x = cos(π/4). Nghiệm của phương trình này là x = π/4 + k2π và x = -π/4 + k2π, với k là số nguyên. Ta có thể viết gọn là x = ±π/4 + k2π (k ∈ Z).
Câu 5: Số nghiệm của phương trình sin x = 1/2 trên đoạn [0; 2π] là bao nhiêu?
Đáp án: 2
Giải thích: Phương trình sin x = 1/2. Ta biết rằng sin(π/6) = 1/2. Các nghiệm cơ bản của phương trình là: 1. x = π/6 + k2π (với k ∈ Z) 2. x = π - π/6 + k2π = 5π/6 + k2π (với k ∈ Z) Xét trên đoạn [0; 2π]: Với nghiệm loại 1: Nếu k = 0, x = π/6. Giá trị này thuộc [0; 2π]. Nếu k = 1, x = π/6 + 2π, giá trị này lớn hơn 2π. Với nghiệm loại 2: Nếu k = 0, x = 5π/6. Giá trị này thuộc [0; 2π]. Nếu k = 1, x = 5π/6 + 2π, giá trị này lớn hơn 2π. Vậy trên đoạn [0; 2π], phương trình có hai nghiệm là x = π/6 và x = 5π/6.
Câu 6: Cho góc α thỏa mãn sin α = 3/5 và 90° < α < 180°. Giá trị của cos α là:
Đáp án: B
Giải thích: Vì 90° < α < 180° (góc phần tư thứ II) nên cos α < 0. Ta có công thức lượng giác cơ bản: sin2 α + cos2 α = 1. Thay sin α = 3/5 vào công thức: (3/5)2 + cos2 α = 1 9/25 + cos2 α = 1 cos2 α = 1 - 9/25 = 16/25 Vì cos α < 0 nên cos α = -√(16/25) = -4/5.
Câu 7: Rút gọn biểu thức P = sin(x + π/3) + sin(x - π/3).
Đáp án: sin x
Giải thích: Áp dụng công thức cộng cho sin(A + B) và sin(A - B): sin(x + π/3) = sin x cos(π/3) + cos x sin(π/3) sin(x + π/3) = sin x × (1/2) + cos x × (√3/2)
sin(x - π/3) = sin x cos(π/3) - cos x sin(π/3) sin(x - π/3) = sin x × (1/2) - cos x × (√3/2)
Cộng hai biểu thức trên: P = (sin x × 1/2 + cos x × √3/2) + (sin x × 1/2 - cos x × √3/2) P = sin x × 1/2 + sin x × 1/2 + cos x × √3/2 - cos x × √3/2 P = sin x.
Câu 8: Chu kì của hàm số y = cos(3x - π/4) là:
Đáp án: C
Giải thích: Hàm số dạng y = cos(ax + b) có chu kì T = 2π/|a|. Trong hàm số y = cos(3x - π/4), ta có a = 3. Vậy, chu kì của hàm số là T = 2π/|3| = 2π/3.
Câu 9: Tập nghiệm của phương trình tan x = 1 là:
Đáp án: A
Giải thích: Phương trình tan x = a có nghiệm tổng quát là x = arctan(a) + kπ, với k là số nguyên (k ∈ Z). Vì tan(π/4) = 1, nên nghiệm cơ bản của phương trình tan x = 1 là x = π/4. Do đó, tập nghiệm của phương trình là x = π/4 + kπ, với k ∈ Z.
Câu 10: Tìm số nghiệm của phương trình sin(2x - π/3) = √3/2 trên đoạn [0; π].
Đáp án: 2
Giải thích: Phương trình đã cho là sin(2x - π/3) = √3/2. Ta biết sin(π/3) = √3/2. Vậy, ta có hai trường hợp: 1. 2x - π/3 = π/3 + k2π 2x = 2π/3 + k2π x = π/3 + kπ 2. 2x - π/3 = π - π/3 + k2π 2x - π/3 = 2π/3 + k2π 2x = π + k2π x = π/2 + kπ
Xét các nghiệm trên đoạn [0; π]: Đối với x = π/3 + kπ: - Với k = 0, x = π/3 (thỏa mãn 0 ≤ π/3 ≤ π). - Với k = 1, x = π/3 + π = 4π/3 (không thỏa mãn).
Đối với x = π/2 + kπ: - Với k = 0, x = π/2 (thỏa mãn 0 ≤ π/2 ≤ π). - Với k = 1, x = π/2 + π = 3π/2 (không thỏa mãn).
Vậy, trên đoạn [0; π], phương trình có 2 nghiệm là x = π/3 và x = π/2.
Câu 11: Giá trị của sin(-7π/6) là:
Đáp án: A
Giải thích: Ta có sin(-7π/6) = -sin(7π/6). Góc 7π/6 có thể viết là π + π/6. Áp dụng công thức góc liên quan: sin(π + α) = -sin α. Vậy -sin(7π/6) = -sin(π + π/6) = -(-sin(π/6)) = sin(π/6). Vì sin(π/6) = 1/2, nên sin(-7π/6) = 1/2.
Câu 12: Cho cos α = 1/3. Tính giá trị của cos(2α).
Đáp án: -7/9
Giải thích: Ta sử dụng công thức nhân đôi cho cos(2α): cos(2α) = 2cos2α - 1. Thay cos α = 1/3 vào công thức, ta được: cos(2α) = 2 × (1/3)2 - 1 cos(2α) = 2 × (1/9) - 1 cos(2α) = 2/9 - 1 cos(2α) = 2/9 - 9/9 cos(2α) = -7/9.
Câu 13: Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?
Đáp án: C
Giải thích: Một hàm số f(x) được gọi là hàm số chẵn nếu f(-x) = f(x) với mọi x trong tập xác định. Kiểm tra từng đáp án: A. Với y = f(x) = sin x + cos x: f(-x) = sin(-x) + cos(-x) = -sin x + cos x. Vì f(-x) ≠ f(x) và f(-x) ≠ -f(x) nên đây không phải hàm chẵn cũng không phải hàm lẻ. B. Với y = f(x) = sin x . cos x: f(-x) = sin(-x) . cos(-x) = (-sin x) . (cos x) = -sin x . cos x. Đây là hàm số lẻ. C. Với y = f(x) = |sin x|: f(-x) = |sin(-x)| = |-sin x| = |sin x|. Vì f(-x) = f(x) nên đây là hàm số chẵn. D. Với y = f(x) = tan x: f(-x) = tan(-x) = -tan x. Đây là hàm số lẻ.
Câu 14: Phương trình sin x = -1 có tập nghiệm là:
Đáp án: C
Giải thích: Phương trình sin x = -1 có nghiệm duy nhất trên đường tròn lượng giác là x = -π/2 (hoặc 3π/2). Do đó, tập nghiệm tổng quát của phương trình là x = -π/2 + k2π, với k là số nguyên.
Câu 15: Tìm tất cả các giá trị của x thuộc đoạn [0; 2π] sao cho cos(2x) = 1/2.
Đáp án: π/6, 5π/6, 7π/6, 11π/6
Giải thích: Phương trình cos(2x) = 1/2. Ta có cos(π/3) = 1/2. Vậy 2x = ±π/3 + k2π (với k ∈ Z). Chia cả hai vế cho 2, ta được: x = ±π/6 + kπ (với k ∈ Z). Bây giờ, ta tìm các nghiệm thuộc đoạn [0; 2π]: - Với x = π/6 + kπ: - Nếu k = 0, x = π/6 (thỏa mãn) - Nếu k = 1, x = π/6 + π = 7π/6 (thỏa mãn) - Nếu k = 2, x = π/6 + 2π = 13π/6 (loại vì > 2π) - Với x = -π/6 + kπ: - Nếu k = 0, x = -π/6 (loại vì < 0) - Nếu k = 1, x = -π/6 + π = 5π/6 (thỏa mãn) - Nếu k = 2, x = -π/6 + 2π = 11π/6 (thỏa mãn) - Nếu k = 3, x = -π/6 + 3π = 17π/6 (loại vì > 2π) Vậy, các nghiệm của phương trình thuộc đoạn [0; 2π] theo thứ tự tăng dần là: π/6, 5π/6, 7π/6, 11π/6.
Câu 16: Rút gọn biểu thức P = sin(x + π) - cos(π/2 - x).
Đáp án: B
Giải thích: Ta có các công thức lượng giác cho góc liên quan:
- sin(x + π) = -sin x
- cos(π/2 - x) = sin x
Thay vào biểu thức P, ta được:
P = (-sin x) - (sin x) = -2sin x.
Vậy đáp án đúng là B.
Câu 17: Rút gọn biểu thức A = (sin 2x + sin 4x)/(cos 2x + cos 4x). (Giả sử các biểu thức có nghĩa)
Đáp án: tan 3x
Giải thích: Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích:
- sin A + sin B = 2sin(A+B)/2cos(A-B)/2
- cos A + cos B = 2cos(A+B)/2cos(A-B)/2
Với tử số: sin 2x + sin 4x = 2sin(2x+4x)/2cos(2x-4x)/2 = 2sin(3x)cos(-x) = 2sin(3x)cos x.
Với mẫu số: cos 2x + cos 4x = 2cos(2x+4x)/2cos(2x-4x)/2 = 2cos(3x)cos(-x) = 2cos(3x)cos x.
Khi đó, A = 2sin(3x)cos x/2cos(3x)cos x. (Với điều kiện cos x ≠ 0 và cos 3x ≠ 0)
Triệt tiêu 2cos x ở cả tử và mẫu, ta được:
A = sin(3x)/cos(3x) = tan 3x.
Vậy biểu thức rút gọn là tan 3x.
Câu 18: Tập giá trị của hàm số y = 3 - 2|sin x| là:
Đáp án: A
Giải thích: Ta biết rằng -1 ≤ sin x ≤ 1.
Do đó, 0 ≤ |sin x| ≤ 1.
Nhân với -2 và đảo chiều bất đẳng thức:
-2 ≤ -2|sin x| ≤ 0.
Cộng thêm 3 vào các vế:
3 - 2 ≤ 3 - 2|sin x| ≤ 3 + 0
1 ≤ y ≤ 3.
Vậy tập giá trị của hàm số là [1; 3].
Câu 19: Tập nghiệm của phương trình cot x = -√3 là:
Đáp án: B
Giải thích: Phương trình cot x = -√3.
Ta biết cot(π/6) = √3.
Do đó, cot x = -cot(π/6).
Vì hàm cotang có tính chất cot(π - α) = -cot α, nên -cot(π/6) = cot(π - π/6) = cot(5π/6).
Vậy phương trình trở thành cot x = cot(5π/6).
Nghiệm của phương trình cot x = cot α là x = α + kπ (k ∈ Z).
Áp dụng vào bài toán, ta được x = 5π/6 + kπ (k ∈ Z).
Vậy đáp án đúng là B.
Câu 20: Tìm tất cả các nghiệm của phương trình sin(x/2) = -1/2 trên đoạn [0; 4π]. (Liệt kê các nghiệm theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu phẩy, ví dụ: π/6, 5π/6)
Đáp án: 7π/3, 11π/3
Giải thích: Phương trình đã cho là sin(x/2) = -1/2.
Ta biết sin(-π/6) = -1/2.
Vậy phương trình có hai họ nghiệm cơ bản:
1) x/2 = -π/6 + k2π (k ∈ Z) => x = -π/3 + k4π (k ∈ Z)
2) x/2 = π - (-π/6) + k2π = 7π/6 + k2π (k ∈ Z) => x = 7π/3 + k4π (k ∈ Z)
Xét các nghiệm trên đoạn [0; 4π]:
Đối với họ nghiệm x = -π/3 + k4π:
- Nếu k = 0, x = -π/3 (loại vì không thuộc [0; 4π])
- Nếu k = 1, x = -π/3 + 4π = 11π/3 (thỏa mãn vì 0 ≤ 11π/3 ≤ 4π)
- Nếu k = 2, x = -π/3 + 8π = 23π/3 (loại vì > 4π)
Đối với họ nghiệm x = 7π/3 + k4π:
- Nếu k = 0, x = 7π/3 (thỏa mãn vì 0 ≤ 7π/3 ≤ 4π)
- Nếu k = 1, x = 7π/3 + 4π = 19π/3 (loại vì > 4π)
Vậy các nghiệm của phương trình trên đoạn [0; 4π] là 7π/3 và 11π/3. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là 7π/3, 11π/3.
Câu 21: Cho góc α thỏa mãn sin α = 1/3 và π/2 < α < π. Giá trị của tan α là:
Đáp án: B
Giải thích: Vì sin α = 1/3, ta có cos2α = 1 - sin2α = 1 - (1/3)2 = 1 - 1/9 = 8/9. Vì π/2 < α < π (góc phần tư thứ II), cos α < 0. Do đó, cos α = -√(8/9) = -2√2/3. Giá trị của tan α là tan α = sin α / cos α = (1/3) / (-2√2/3) = -1/(2√2) = -√2/4.
Câu 22: Cho cos x = 1/4. Tính giá trị của biểu thức P = cos(3x).
Đáp án: -11/16
Giải thích: Ta sử dụng công thức nhân ba: cos(3x) = 4cos3x - 3cos x. Thay cos x = 1/4 vào biểu thức, ta được: P = 4(1/4)3 - 3(1/4) P = 4(1/64) - 3/4 P = 1/16 - 12/16 P = -11/16.
Câu 23: Tìm tập xác định của hàm số y = tan(2x - π/4).
Đáp án: C
Giải thích: Hàm số tan(u) xác định khi và chỉ khi u ≠ π/2 + kπ, với k là số nguyên. Trong trường hợp này, u = 2x - π/4. Vậy, ta có điều kiện: 2x - π/4 ≠ π/2 + kπ 2x ≠ π/2 + π/4 + kπ 2x ≠ 3π/4 + kπ x ≠ (3π/4)/2 + (kπ)/2 x ≠ 3π/8 + kπ/2 (k ∈ Z).
Câu 24: Số nghiệm của phương trình 2sin2x + 3sin x - 2 = 0 trên đoạn [0; 2π] là:
Đáp án: B
Giải thích: Đặt t = sin x. Điều kiện: -1 ≤ t ≤ 1. Phương trình trở thành 2t2 + 3t - 2 = 0. Tính delta: Δ = b2 - 4ac = 32 - 4(2)(-2) = 9 + 16 = 25. Các nghiệm của phương trình bậc hai là: t1 = (-3 + √25) / (2 × 2) = (-3 + 5) / 4 = 2/4 = 1/2. t2 = (-3 - √25) / (2 × 2) = (-3 - 5) / 4 = -8/4 = -2. Với t = sin x = 1/2 (thỏa mãn -1 ≤ t ≤ 1): x = π/6 + k2π x = 5π/6 + k2π Trên đoạn [0; 2π], các nghiệm là x = π/6 và x = 5π/6. Với t = sin x = -2 (không thỏa mãn -1 ≤ t ≤ 1), phương trình vô nghiệm. Vậy, trên đoạn [0; 2π], phương trình có 2 nghiệm.
Câu 25: Tìm tất cả các nghiệm của phương trình tan x + cot x = 2.
Đáp án: x = π/4 + kπ
Giải thích: Điều kiện xác định của phương trình là sin x ≠ 0 và cos x ≠ 0, tức là x ≠ kπ/2 (k ∈ Z). Ta có cot x = 1/tan x. Phương trình trở thành tan x + 1/tan x = 2. Quy đồng mẫu số: (tan2x + 1) / tan x = 2 tan2x + 1 = 2tan x tan2x - 2tan x + 1 = 0 (tan x - 1)2 = 0 tan x = 1 Nghiệm của phương trình tan x = 1 là x = π/4 + kπ (k ∈ Z). Các nghiệm này thỏa mãn điều kiện x ≠ kπ/2. Vậy, tất cả các nghiệm của phương trình là x = π/4 + kπ (k ∈ Z).
Câu 26: Cho góc α thỏa mãn cot α = 2 và 0 < α < π/2. Giá trị của biểu thức P = (2sin α + cos α)/(sin α - 2cos α) là:
Đáp án: A
Giải thích: Vì cot α = 2 và 0 < α 0 và cos α > 0. Từ cot α = cos α / sin α = 2, suy ra cos α = 2sin α. Thay vào biểu thức P: P = (2sin α + 2sin α) / (sin α - 2(2sin α)) P = (4sin α) / (sin α - 4sin α) P = (4sin α) / (-3sin α) P = -4/3
Câu 27: Rút gọn biểu thức P = (1 - cos 2x + sin 2x) / (1 + cos 2x + sin 2x). (Giả sử các biểu thức có nghĩa)
Đáp án: tan x
Giải thích: Sử dụng các công thức lượng giác cơ bản: - 1 - cos 2x = 2sin2x - 1 + cos 2x = 2cos2x - sin 2x = 2sin x cos x Thay vào biểu thức P: P = (2sin2x + 2sin x cos x) / (2cos2x + 2sin x cos x) P = 2sin x (sin x + cos x) / (2cos x (cos x + sin x)) P = sin x / cos x P = tan x
Câu 28: Giá trị lớn nhất của hàm số y = 3sin x + 4cos x + 1 là:
Đáp án: B
Giải thích: Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = 3sin x + 4cos x + 1, ta biến đổi biểu thức 3sin x + 4cos x. Sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích dạng a sin x + b cos x = R sin(x + α), trong đó R = √(a2 + b2). Ở đây a = 3, b = 4, nên R = √(32 + 42) = √(9 + 16) = √25 = 5. Vậy, 3sin x + 4cos x = 5 sin(x + α) với một góc α xác định (cos α = 3/5, sin α = 4/5). Vì giá trị của sin(x + α) luôn nằm trong đoạn [-1; 1], tức là -1 ≤ sin(x + α) ≤ 1. Nhân với 5, ta có -5 ≤ 5 sin(x + α) ≤ 5. Suy ra, -5 ≤ 3sin x + 4cos x ≤ 5. Cộng thêm 1 vào cả ba vế của bất đẳng thức: -5 + 1 ≤ 3sin x + 4cos x + 1 ≤ 5 + 1 -4 ≤ y ≤ 6. Vậy, giá trị lớn nhất của hàm số là 6.
Câu 29: Tập nghiệm của phương trình cos(x + π/6) = -√3/2 là:
Đáp án: B
Giải thích: Phương trình đã cho là cos(x + π/6) = -√3/2. Ta biết rằng cos(5π/6) = -√3/2. Vậy, ta có hai trường hợp: 1. x + π/6 = 5π/6 + k2π (với k ∈ Z) x = 5π/6 - π/6 + k2π x = 4π/6 + k2π x = 2π/3 + k2π 2. x + π/6 = -5π/6 + k2π (với k ∈ Z) x = -5π/6 - π/6 + k2π x = -6π/6 + k2π x = -π + k2π Vậy, tập nghiệm của phương trình là x = 2π/3 + k2π và x = -π + k2π (với k ∈ Z).
Câu 30: Tìm tất cả các nghiệm của phương trình sin x + cos x = 1 trên đoạn [0; 2π]. (Liệt kê các nghiệm theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi dấu phẩy, ví dụ: π/6, 5π/6)
Đáp án: 0, π/2, 2π
Giải thích: Phương trình đã cho là sin x + cos x = 1. Để giải phương trình này, ta có thể sử dụng phương pháp biến đổi về dạng A sin(ax+b) = C. Chia cả hai vế của phương trình cho √(12 + 12) = √2: (1/√2)sin x + (1/√2)cos x = 1/√2 Ta biết cos(π/4) = 1/√2 và sin(π/4) = 1/√2. Vậy phương trình trở thành: cos(π/4)sin x + sin(π/4)cos x = 1/√2 Áp dụng công thức sin(A+B) = sin A cos B + cos A sin B, ta có: sin(x + π/4) = 1/√2 sin(x + π/4) = sin(π/4) Từ đây, ta có hai trường hợp: 1. x + π/4 = π/4 + k2π (với k ∈ Z) x = k2π 2. x + π/4 = π - π/4 + k2π (với k ∈ Z) x + π/4 = 3π/4 + k2π x = 3π/4 - π/4 + k2π x = 2π/4 + k2π x = π/2 + k2π
Bây giờ, ta tìm các nghiệm trên đoạn [0; 2π]: - Với x = k2π: + Nếu k = 0, x = 0 (thỏa mãn) + Nếu k = 1, x = 2π (thỏa mãn) - Với x = π/2 + k2π: + Nếu k = 0, x = π/2 (thỏa mãn) + Nếu k = 1, x = π/2 + 2π = 5π/2 (không thỏa mãn vì 5π/2 > 2π) Vậy, các nghiệm của phương trình trên đoạn [0; 2π] theo thứ tự tăng dần là 0, π/2, 2π.
Câu 31: Cho góc α thỏa mãn sin α = 1/4 và π/2 < α < π. Giá trị của cos(α + π/2) là:
Đáp án: B
Giải thích: Vì π/2 < α < π nên cos α < 0. Ta có sin2α + cos2α = 1 ⇒ cos2α = 1 - sin2α = 1 - (1/4)2 = 1 - 1/16 = 15/16. Do đó, cos α = -√15/4. Sử dụng công thức cung liên kết: cos(α + π/2) = -sin α. Thay sin α = 1/4 vào, ta được cos(α + π/2) = -1/4.
Câu 32: Rút gọn biểu thức P = sin 5x + sin x/cos 5x + cos x + sin 4x + sin 2x/cos 4x + cos 2x. (Giả sử các biểu thức có nghĩa)
Đáp án: 2tan 3x
Giải thích: Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích: sin A + sin B = 2sin((A+B)/2)cos((A-B)/2) cos A + cos B = 2cos((A+B)/2)cos((A-B)/2)
Với phân số thứ nhất: sin 5x + sin x/cos 5x + cos x = 2sin((5x+x)/2)cos((5x-x)/2)/2cos((5x+x)/2)cos((5x-x)/2) = 2sin 3x cos 2x/2cos 3x cos 2x = sin 3x / cos 3x = tan 3x (với điều kiện cos 2x ≠ 0 và cos 3x ≠ 0).
Với phân số thứ hai: sin 4x + sin 2x/cos 4x + cos 2x = 2sin((4x+2x)/2)cos((4x-2x)/2)/2cos((4x+2x)/2)cos((4x-2x)/2) = 2sin 3x cos x/2cos 3x cos x = sin 3x / cos 3x = tan 3x (với điều kiện cos x ≠ 0 và cos 3x ≠ 0).
Vậy, P = tan 3x + tan 3x = 2tan 3x.
Câu 33: Chu kì của hàm số y = tan(3x - π/6) là:
Đáp án: C
Giải thích: Hàm số y = tan(ax + b) có chu kì T = π/|a|. Trong trường hợp này, hàm số là y = tan(3x - π/6), ta có a = 3. Vậy, chu kì của hàm số là T = π/|3| = π/3.
Câu 34: Giải phương trình (2cos x - 1)(sin x + 1) = 0.
Đáp án: x = π/3 + k2π, x = -π/3 + k2π, x = -π/2 + k2π
Giải thích: Phương trình đã cho tương đương với hai trường hợp: 1. 2cos x - 1 = 0 cos x = 1/2 x = π/3 + k2π (k ∈ Z) hoặc x = -π/3 + k2π (k ∈ Z)
2. sin x + 1 = 0 sin x = -1 x = -π/2 + k2π (k ∈ Z)
Vậy, tập nghiệm của phương trình là x = π/3 + k2π, x = -π/3 + k2π, x = -π/2 + k2π (với k ∈ Z).
Câu 35: Tập nghiệm của phương trình sin x - cos x = √2 là:
Đáp án: B
Giải thích: Phương trình có dạng a sin x + b cos x = c, với a = 1, b = -1, c = √2. Ta chia cả hai vế cho √(a2 + b2) = √(12 + (-1)2) = √2. Phương trình trở thành: (1/√2)sin x - (1/√2)cos x = 1. Ta biết cos(π/4) = 1/√2 và sin(π/4) = 1/√2. Vậy, phương trình có thể viết lại là: sin x cos(π/4) - cos x sin(π/4) = 1. Áp dụng công thức sin(A - B) = sin A cos B - cos A sin B, ta được: sin(x - π/4) = 1. Đây là phương trình lượng giác cơ bản. sin(x - π/4) = 1 ⇔ x - π/4 = π/2 + k2π (k ∈ Z). Chuyển π/4 sang vế phải: x = π/2 + π/4 + k2π x = 3π/4 + k2π (k ∈ Z).
Câu 36: Tính giá trị của biểu thức P = sin(11π/4) - cos(25π/6) + tan(-7π/3).
Câu 37: Cho sin x + cos x = 1/2. Tính giá trị của sin 2x.
Đáp án: A
Giải thích: Ta có sin x + cos x = 1/2. Bình phương hai vế, ta được: (sin x + cos x)2 = (1/2)2 sin2x + 2sin x cos x + cos2x = 1/4 Vì sin2x + cos2x = 1 và 2sin x cos x = sin 2x, nên ta có: 1 + sin 2x = 1/4 sin 2x = 1/4 - 1 sin 2x = -3/4.
Câu 38: Tìm tập xác định của hàm số y = cot(x/2 - π/3).
Đáp án: B
Giải thích: Hàm số y = cot u xác định khi u ≠ kπ (k ∈ Z). Do đó, hàm số y = cot(x/2 - π/3) xác định khi: x/2 - π/3 ≠ kπ x/2 ≠ π/3 + kπ Nhân cả hai vế với 2: x ≠ 2π/3 + k2π (k ∈ Z). Vậy tập xác định của hàm số là D = R \ {2π/3 + k2π | k ∈ Z}.
Câu 39: Giải phương trình sin x cos x = 1/4.
Đáp án: x = π/12 + kπ, x = 5π/12 + kπ
Giải thích: Ta có công thức sin 2x = 2sin x cos x. Phương trình đã cho có thể viết lại là: 1/2 sin 2x = 1/4 sin 2x = 1/2 Đây là phương trình lượng giác cơ bản sin u = a. Ta có hai trường hợp: 1. 2x = π/6 + k2π ⇒ x = π/12 + kπ (k ∈ Z) 2. 2x = π - π/6 + k2π ⇒ 2x = 5π/6 + k2π ⇒ x = 5π/12 + kπ (k ∈ Z) Vậy tập nghiệm của phương trình là x = π/12 + kπ và x = 5π/12 + kπ (k ∈ Z).
Câu 40: Giải phương trình sin 3x = cos x.
Đáp án: x = π/8 + kπ/2, x = π/4 + kπ
Giải thích: Ta có phương trình sin 3x = cos x. Sử dụng công thức cos x = sin(π/2 - x), phương trình trở thành: sin 3x = sin(π/2 - x) Ta có hai trường hợp: 1. 3x = π/2 - x + k2π (k ∈ Z) 4x = π/2 + k2π x = π/8 + kπ/2 (k ∈ Z) 2. 3x = π - (π/2 - x) + k2π (k ∈ Z) 3x = π/2 + x + k2π 2x = π/2 + k2π x = π/4 + kπ (k ∈ Z) Vậy tập nghiệm của phương trình là x = π/8 + kπ/2 và x = π/4 + kπ (k ∈ Z).
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.