Chủ đề IV. Vật lí hạt nhân
Nội dung ôn tập:
- 1. Bài 1. Cấu trúc hạt nhân
- 2. Bài 2. Năng lượng hạt nhân
- 3. Bài 3. Phóng xạ
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử X được kí hiệu là AZX. Khẳng định nào sau đây là đúng về cấu tạo của hạt nhân này?
Câu 2: Độ hụt khối của hạt nhân được định nghĩa là:
Câu 3: Tia β- (beta âm) là dòng các hạt nào sau đây?
Câu 4: Hạt nhân nguyên tử đồng vị oxy 168O có bao nhiêu proton và bao nhiêu neutron?
Câu 5: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 2 giờ. Ban đầu có 100 g chất này. Sau 4 giờ, khối lượng chất phóng xạ còn lại là bao nhiêu gam?
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về lực hạt nhân?
Câu 7: Trong số các hạt nhân sau, hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng lớn nhất, cho biết hạt nhân đó bền vững nhất?
Câu 8: Hạt nhân Thori (23290Th) phóng xạ α tạo thành một hạt nhân con X. Hãy xác định số proton và số neutron của hạt nhân X. (Viết kết quả dưới dạng 'số proton, số neutron', ví dụ: '88, 140')
Câu 9: Hoạt độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ được định nghĩa là gì?
Câu 10: Cho phản ứng nhiệt hạch: 21H + 31H → 42He + 10n.
Biết khối lượng của các hạt nhân: m(21H) = 2,01355 u; m(31H) = 3,01550 u; m(42He) = 4,00150 u; m(10n) = 1,00866 u.
Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2.
Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng này (đơn vị MeV). (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Biết khối lượng của các hạt nhân: m(21H) = 2,01355 u; m(31H) = 3,01550 u; m(42He) = 4,00150 u; m(10n) = 1,00866 u.
Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2.
Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng này (đơn vị MeV). (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 11: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có đặc điểm gì giống nhau?
Câu 12: Hạt nhân đơteri (21H) có độ hụt khối là 0,002388 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân đơteri theo đơn vị MeV. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 13: Tia gamma (γ) có bản chất là gì?
Câu 14: Cho hạt nhân heli (42He) có khối lượng mHe = 4,00150 u. Biết khối lượng proton mp = 1,00728 u và khối lượng neutron mn = 1,00866 u. Tính độ hụt khối của hạt nhân heli theo đơn vị u. (Làm tròn đến năm chữ số thập phân)
Câu 15: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian bao lâu thì số hạt nhân phóng xạ còn lại chỉ bằng 1/8 số hạt nhân ban đầu?
Câu 16: Bán kính của hạt nhân được xác định theo công thức R = R0A1/3, trong đó A là số khối và R0 là một hằng số. Nếu hạt nhân X có số khối AX và hạt nhân Y có số khối AY = 27AX, thì tỉ số bán kính RY/RX là bao nhiêu?
Câu 17: Đơn vị khối lượng nguyên tử u (atomic mass unit) được định nghĩa là gì? (Nêu rõ định nghĩa) và giá trị của 1 u theo đơn vị MeV/c2 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về năng lượng liên kết riêng của hạt nhân?
Câu 19: Tia phóng xạ nào có khả năng bị lệch trong điện trường và từ trường theo chiều ngược với tia β-?
Câu 20: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 6 giờ. Ban đầu có N0 hạt nhân phóng xạ. Sau bao lâu thì số hạt nhân phóng xạ còn lại chỉ bằng 1/16 số hạt nhân ban đầu?
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mật độ khối lượng của hạt nhân nguyên tử?
Câu 22: Hạt nhân Heli (42He) có năng lượng liên kết là 28,3 MeV. Biết khối lượng proton mp = 1,00728 u và khối lượng neutron mn = 1,00866 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Tính khối lượng của hạt nhân Heli (mHe) theo đơn vị u. (Làm tròn đến năm chữ số thập phân)
Câu 23: Sắp xếp các loại tia phóng xạ α, β, γ theo thứ tự khả năng đâm xuyên TĂNG DẦN trong vật chất (ví dụ: không khí, chì)?
Câu 24: Tính tổng số nuclon có trong 4,6 gam natri (2311Na). Cho biết số Avogadro NA = 6,022 × 1023 mol-1.
Câu 25: Khi một hạt nhân phóng xạ β+ (positron), số khối A và số hiệu nguyên tử Z của hạt nhân con thay đổi như thế nào so với hạt nhân mẹ?
Câu 26: Hạt nhân của một nguyên tử có 15 proton và 16 neutron. Kí hiệu của hạt nhân này là gì?
Câu 27: Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Liti (73Li). Biết khối lượng hạt nhân m(73Li) = 7,01436 u, khối lượng proton mp = 1,00728 u, khối lượng neutron mn = 1,00866 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân, đơn vị MeV/nuclon)
Câu 28: Tia alpha (α) có bản chất là gì?
Câu 29: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 12 giờ. Ban đầu có khối lượng 100 g. Sau 36 giờ, khối lượng chất phóng xạ còn lại là bao nhiêu gam? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Câu 30: Điều nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử?
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
