Chủ đề II. Khí lí tưởng
Nội dung ôn tập:
- 1. Bài 1. Mô hình động học phân tử chất khí
- 2. Bài 2. Phương trình trạng thái khí lí tưởng
- 3. Bài 3. Áp suất và động năng phân tử chất khí
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các phân tử cấu tạo nên chất khí lí tưởng?
Câu 2: Một lượng khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27°C và áp suất 1 atm. Người ta nén khí đẳng nhiệt đến áp suất 2.5 atm. Tính thể tích của khí sau khi nén (đơn vị lít).
Câu 3: Khi nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng tăng lên 2 lần thì động năng trung bình của các phân tử khí thay đổi như thế nào?
Câu 4: Tính số phân tử có trong 16 gam khí O2. Cho biết khối lượng mol của O2 là 32 g/mol và số Avogadro NA = 6.02 × 1023 phân tử/mol. (Gợi ý: Nhập kết quả dưới dạng a.bc × 10d, ví dụ: 3.01e23)
Câu 5: Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng ở 27°C và áp suất 2 atm. Khi nhiệt độ của bình tăng lên đến 127°C thì áp suất của khí trong bình là bao nhiêu? (Coi thể tích bình không đổi).
Câu 6: Nội năng của một lượng khí lí tưởng xác định chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Câu 7: Một lượng khí lí tưởng ở 27°C có thể tích 15 lít. Giữ áp suất không đổi, người ta làm nóng khí đến 177°C. Tính thể tích khí lúc sau (đơn vị lít).
Câu 8: Mối liên hệ giữa áp suất P của một lượng khí lí tưởng, thể tích V và tổng động năng K của các phân tử khí trong thể tích đó là gì?
Câu 9: Một lượng khí lí tưởng xác định đang ở trạng thái 1 có áp suất P1, thể tích V1 và nhiệt độ tuyệt đối T1. Nếu khí chuyển sang trạng thái 2 với áp suất P2 = 3P1 và thể tích V2 = V1/3, thì nhiệt độ tuyệt đối T2 của khí ở trạng thái 2 sẽ là bao nhiêu?
Câu 10: Tính động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí Heli (He) ở nhiệt độ 127°C. Cho hằng số Boltzmann k = 1.38 × 10-23 J/K. (Gợi ý: Nhập kết quả dưới dạng a.bc × 10d J, ví dụ: 3.01e-21)
Câu 11: Ở điều kiện nào, khí thực được coi là gần giống khí lí tưởng nhất?
Câu 12: Một bình chứa 5 lít khí O2 ở 27°C và áp suất 2 atm. Tính số mol khí O2 có trong bình. Cho hằng số khí lí tưởng R = 0.082 lít·atm/(mol·K). (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 13: Một lượng khí lí tưởng đang ở trạng thái 1 có áp suất P1, thể tích V1 và nhiệt độ T1. Khí biến đổi sang trạng thái 2 có áp suất P2 = 2P1 và thể tích V2 = V1. Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 là quá trình gì?
Câu 14: Tính vận tốc căn phương trung bình (vrms) của các phân tử khí Neon (Ne) ở nhiệt độ 27°C. Cho khối lượng mol của Ne là 20.18 g/mol, hằng số khí lí tưởng R = 8.314 J/(mol·K). (Làm tròn đến số nguyên gần nhất, đơn vị m/s)
Câu 15: Tại sao khi bơm lốp xe đạp, lốp xe lại trở nên nóng hơn?
Câu 16: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về lực tương tác giữa các phân tử khí lí tưởng?
Câu 17: Một lượng khí lí tưởng có áp suất 1.5 atm, thể tích 20 lít ở nhiệt độ 27°C. Nếu khí được nén đến thể tích 10 lít và nhiệt độ tăng lên 127°C, thì áp suất của khí lúc sau là bao nhiêu?
Câu 18: Một lượng khí lí tưởng chứa trong bình có thể tích 5 lít đang ở áp suất 3 atm. Tính tổng động năng tịnh tiến của tất cả các phân tử khí trong bình. (Gợi ý: Đổi đơn vị thể tích sang m3 và áp suất sang Pa. Làm tròn đến số nguyên gần nhất, đơn vị Joule)
Câu 19: Một bình chứa 8 lít khí N2 ở 27°C và áp suất 2.5 atm. Tính khối lượng khí N2 có trong bình. Cho khối lượng mol của N2 là 28 g/mol và hằng số khí lí tưởng R = 0.082 lít·atm/(mol·K). (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân, đơn vị gam)
Câu 20: Hai bình kín có cùng thể tích V và được giữ ở cùng nhiệt độ T. Bình A chứa N phân tử khí O2, bình B chứa N phân tử khí H2. Phát biểu nào sau đây là đúng về áp suất PA và PB trong hai bình?
Câu 21: Khi một lượng khí lí tưởng bị nén đẳng nhiệt, điều gì xảy ra với khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí?
Câu 22: Một bình chứa 0.5 mol khí Heli ở áp suất 3 atm và thể tích 4 lít. Tính nhiệt độ của khí trong bình theo độ C. Cho hằng số khí lí tưởng R = 0.082 lít·atm/(mol·K). (Làm tròn đến số nguyên gần nhất).
Câu 23: Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, trong quá trình đẳng áp, nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì thể tích của khí sẽ:
Câu 24: Một lượng khí lí tưởng chứa trong bình kín có thể tích 2 lít. Nếu tổng động năng tịnh tiến của các phân tử khí trong bình là 450 J, hãy tính áp suất của khí trong bình. (Gợi ý: Đổi đơn vị thể tích sang m3. Làm tròn đến số nguyên gần nhất, đơn vị Pa).
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vận tốc chuyển động của các phân tử khí lí tưởng?
Câu 26: Theo mô hình động học phân tử chất khí lí tưởng, giả thuyết nào sau đây là không đúng?
Câu 27: Một khối khí lí tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 8 lít xuống còn 2 lít. Nếu áp suất ban đầu của khí là 1.2 atm, hãy tính áp suất cuối cùng của khí (đơn vị atm).
Câu 28: Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng trong bình kín (thể tích không đổi) giảm xuống, áp suất của khí cũng giảm. Giải thích nào sau đây là phù hợp nhất ở cấp độ vi mô?
Câu 29: Phát biểu nào sau đây không phải là một đặc điểm của mô hình khí lí tưởng?
Câu 30: Một bình chứa khí lí tưởng có thể tích không đổi. Ở 27°C, áp suất của khí là 2 atm. Hỏi ở nhiệt độ bao nhiêu (theo độ C) thì áp suất của khí tăng lên 2.5 atm? (Làm tròn đến số nguyên gần nhất).
Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...
