30 câu Toán Học Lớp 9 – Chương VIII. Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản

Chương VIII. Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản

Nội dung ôn tập:

  • Bài 25. Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
  • Bài 26. Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử
  • Bài tập cuối chương VIII
Số câu: Lớp: 9
Câu 1: Trong một hộp có 5 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 5. Rút ngẫu nhiên 1 tấm thẻ. Biến cố A: "Rút được tấm thẻ ghi số lẻ". Số phần tử của biến cố A là bao nhiêu?
Câu 2: Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Liệt kê các phần tử của không gian mẫu Ω. (Các phần tử được phân cách bởi dấu phẩy, ví dụ: 1,2,3)
Câu 3: Gieo một đồng xu cân đối hai lần liên tiếp. Xác suất để có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa (N) là bao nhiêu?
Câu 4: Một hộp có 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp. Tính xác suất để viên bi lấy được là bi xanh. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 5: Trong một hộp có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên 1 tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số là số nguyên tố là bao nhiêu?
Câu 6: Gieo một đồng xu cân đối ba lần liên tiếp. Số phần tử của không gian mẫu Ω là bao nhiêu?
Câu 7: Một hộp có 7 viên bi trắng, 5 viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Tính xác suất để viên bi lấy được là bi trắng. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 8: Trong một hộp có 8 quả bóng được đánh số từ 1 đến 8. Rút ngẫu nhiên 1 quả bóng. Gọi A là biến cố 'Rút được quả bóng ghi số lớn hơn 5'. Liệt kê các phần tử của biến cố A.
Câu 9: Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối hai lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt là số nguyên tố. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 10: Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 10 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh để làm lớp trưởng. Xác suất để học sinh được chọn là nữ là bao nhiêu?
Câu 11: Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Gọi A là biến cố "Số chấm xuất hiện trên mặt trên là số chia hết cho 3". Số phần tử của biến cố A là bao nhiêu?
Câu 12: Một hộp chứa 6 viên bi màu xanh và 4 viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Tính xác suất để lấy được 2 viên bi cùng màu. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 13: Gieo một đồng xu cân đối 4 lần liên tiếp. Số kết quả có thể xảy ra trong không gian mẫu là bao nhiêu?
Câu 14: Một nhóm có 12 học sinh, gồm 7 nam và 5 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh để tham gia đội văn nghệ. Xác suất để chọn được 1 nam và 1 nữ là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 15: Trong một trò chơi, quay một bánh xe may mắn có 8 ô bằng nhau được đánh số từ 1 đến 8. Tính xác suất để mũi tên dừng lại ở ô ghi số lớn hơn 6. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 16: Gieo một đồng xu cân đối và một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Hỏi số phần tử của không gian mẫu Ω là bao nhiêu?
Câu 17: Một hộp có 15 quả bóng, trong đó có 5 quả màu đỏ, 4 quả màu xanh và số còn lại là màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp. Tính xác suất để lấy được quả bóng màu vàng. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 18: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn và là bội của 3.
Câu 19: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh giỏi, 10 học sinh khá và 8 học sinh trung bình. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh từ lớp. Xác suất để học sinh được chọn KHÔNG phải là học sinh giỏi là bao nhiêu?
Câu 20: Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Tính xác suất để lấy được ít nhất một viên bi đỏ. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 21: Từ các chữ cái V, I, E, T, chọn ngẫu nhiên 2 chữ cái khác nhau và xếp theo thứ tự từ trái sang phải. Số phần tử của không gian mẫu là bao nhiêu?
Câu 22: Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Gọi A là biến cố "Số chấm xuất hiện là số lẻ". Gọi B là biến cố "Số chấm xuất hiện là ước của 6". Liệt kê các phần tử của biến cố A ∩ B (A giao B). (Các phần tử được phân cách bởi dấu phẩy, ví dụ: 1,2,3)
Câu 23: Một túi có 6 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ túi. Tính xác suất để 2 viên bi được chọn có màu khác nhau.
Câu 24: Một hộp có tổng cộng 15 viên bi gồm 3 màu: xanh, đỏ và vàng. Số bi xanh gấp đôi số bi đỏ. Biết rằng xác suất để lấy ngẫu nhiên một viên bi ra khỏi hộp là bi vàng là 1/5. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi đỏ?
Câu 25: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 15 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia một cuộc thi. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ.
Câu 26: Trong một hộp có 3 thẻ được đánh số 1, 2, 3. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ (không hoàn lại) và ghi lại số trên thẻ theo thứ tự lấy ra. Số phần tử của không gian mẫu Ω là bao nhiêu?
Câu 27: Một hộp có 5 thẻ xanh và 7 thẻ đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 thẻ từ hộp. Tính xác suất để trong 3 thẻ được chọn có đúng 2 thẻ đỏ. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 28: Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Gọi A là biến cố 'Số chấm xuất hiện là số chẵn'. Gọi B là biến cố 'Số chấm xuất hiện là số lớn hơn 3'. Biến cố A ∪ B (A hợp B) là biến cố nào sau đây?
Câu 29: Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tháng 3 (có 31 ngày). Tính xác suất để ngày được chọn là ngày chẵn và là số lớn hơn 15. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 30: Một trường học có 30 giáo viên. Trong đó, 12 giáo viên dạy Toán, 10 giáo viên dạy Văn, và 8 giáo viên dạy Tiếng Anh. Ban giám hiệu chọn ngẫu nhiên 2 giáo viên để tham gia hội nghị. Tính xác suất để 2 giáo viên được chọn dạy CÙNG một môn học.

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...