30 câu Toán Học Lớp 11 – Chương V. Giới hạn. Hàm số liên tục
26 Th1
Chương V. Giới hạn. Hàm số liên tục
Nội dung ôn tập:
Bài 15. Giới hạn của dãy số
Bài 16. Giới hạn của hàm số
Bài 17. Hàm số liên tục
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Tính giới hạn của dãy số (un) với un = √(n2 + 2n) - n.
Đáp án: B
Giải thích: Ta có un = √(n2 + 2n) - n. Đây là dạng ∞ - ∞. Để khử dạng vô định này, ta nhân và chia với biểu thức liên hợp: un = (√(n2 + 2n) - n) × (√(n2 + 2n) + n) / (√(n2 + 2n) + n) = ( (n2 + 2n) - n2 ) / (√(n2 + 2n) + n) = 2n / (√(n2 + 2n) + n) Chia cả tử và mẫu cho n: = 2 / (√( (n2 + 2n)/n2 ) + n/n ) = 2 / (√(1 + 2/n) + 1) Khi n → +∞, 2/n → 0. Vậy lim un = limn→+∞ 2 / (√(1 + 2/n) + 1) = 2 / (√(1 + 0) + 1) = 2 / (1 + 1) = 2/2 = 1.
Câu 2: Tính giới hạn của dãy số: limn→+∞ (n3 - 2n + 1) / (2n3 + n2 - 3)
Đáp án: 1/2
Giải thích: Đây là giới hạn của một dãy số dạng phân thức khi n → +∞. Để tính giới hạn này, ta chia cả tử và mẫu cho lũy thừa bậc cao nhất của n trong mẫu, tức là n3. limn→+∞ (n3 - 2n + 1) / (2n3 + n2 - 3) = limn→+∞ ( (n3/n3) - (2n/n3) + (1/n3) ) / ( (2n3/n3) + (n2/n3) - (3/n3) ) = limn→+∞ (1 - 2/n2 + 1/n3) / (2 + 1/n - 3/n3) Khi n → +∞, các số hạng 2/n2, 1/n3, 1/n, 3/n3 đều tiến về 0. Vậy giới hạn của dãy số là (1 - 0 + 0) / (2 + 0 - 0) = 1/2.
Câu 3: Tính giới hạn của hàm số: limx→+∞ (3x2 - x + 1) / (x2 + 2x - 5)
Đáp án: C
Giải thích: Đây là giới hạn của hàm số dạng phân thức khi x → +∞. Để tính giới hạn này, ta chia cả tử và mẫu cho lũy thừa bậc cao nhất của x trong mẫu, tức là x2. limx→+∞ (3x2 - x + 1) / (x2 + 2x - 5) = limx→+∞ ( (3x2/x2) - (x/x2) + (1/x2) ) / ( (x2/x2) + (2x/x2) - (5/x2) ) = limx→+∞ (3 - 1/x + 1/x2) / (1 + 2/x - 5/x2) Khi x → +∞, các số hạng 1/x, 1/x2, 2/x, 5/x2 đều tiến về 0. Vậy giới hạn của hàm số là (3 - 0 + 0) / (1 + 0 - 0) = 3/1 = 3.
Câu 4: Tính giới hạn của hàm số: limx→0 (√(x + 1) - 1) / x
Đáp án: 1/2
Giải thích: Khi thay x = 0 vào biểu thức, ta được dạng vô định 0/0. Để khử dạng vô định này, ta nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp của tử số: (√(x + 1) + 1). limx→0 (√(x + 1) - 1) / x = limx→0 [ (√(x + 1) - 1) × (√(x + 1) + 1) ] / [ x × (√(x + 1) + 1) ] = limx→0 [ (x + 1) - 12 ] / [ x(√(x + 1) + 1) ] = limx→0 x / [ x(√(x + 1) + 1) ] Với x ≠ 0, ta có thể rút gọn x ở tử và mẫu: = limx→0 1 / (√(x + 1) + 1) Bây giờ, thay x = 0 vào biểu thức đã rút gọn: = 1 / (√(0 + 1) + 1) = 1 / (√1 + 1) = 1 / (1 + 1) = 1/2.
Câu 5: Tìm giá trị của m để hàm số f(x) = { (x2 - 4) / (x - 2) nếu x ≠ 2 { m nếu x = 2 liên tục tại x = 2.
Đáp án: C
Giải thích: Để hàm số f(x) liên tục tại x = 2, ta cần có limx→2 f(x) = f(2). 1. Tính f(2): Theo định nghĩa của hàm số, f(2) = m. 2. Tính limx→2 f(x): Vì x → 2 (nhưng x ≠ 2), ta sử dụng biểu thức đầu tiên của f(x). limx→2 (x2 - 4) / (x - 2) Đây là dạng vô định 0/0. Ta phân tích tử số: limx→2 (x - 2)(x + 2) / (x - 2) Với x ≠ 2, ta có thể rút gọn (x - 2) ở tử và mẫu: limx→2 (x + 2) Thay x = 2 vào biểu thức đã rút gọn: = 2 + 2 = 4. Để hàm số liên tục tại x = 2, ta phải có limx→2 f(x) = f(2), tức là 4 = m. Vậy m = 4.
Câu 6: Tính giới hạn của dãy số (un) với un = (2n + 3n+1) / (3n - 2n+1).
Đáp án: C
Giải thích: Để tính giới hạn của dãy số có dạng phân thức chứa lũy thừa của n, ta chia cả tử và mẫu cho cơ số lớn nhất ở mẫu, là 3n. un = (2n + 3n+1) / (3n - 2n+1) un = (2n + 3 × 3n) / (3n - 2 × 2n) Chia cả tử và mẫu cho 3n: = limn→+∞ [ (2n/3n) + 3 ] / [ 1 - 2 × (2n/3n) ] = limn→+∞ [ (2/3)n + 3 ] / [ 1 - 2 × (2/3)n ] Vì limn→+∞ (2/3)n = 0. Vậy, giới hạn của dãy số là (0 + 3) / (1 - 2 × 0) = 3 / 1 = 3.
Câu 7: Tính giới hạn của hàm số: limx→1 (x3 - 1) / (x2 + x - 2).
Đáp án: 1
Giải thích: Đây là dạng vô định 0/0 khi x = 1. Ta cần phân tích tử và mẫu thành nhân tử để rút gọn. Tử số: x3 - 1 = (x - 1)(x2 + x + 1) Mẫu số: x2 + x - 2 = (x - 1)(x + 2) Vậy, limx→1 (x3 - 1) / (x2 + x - 2) = limx→1 [ (x - 1)(x2 + x + 1) ] / [ (x - 1)(x + 2) ] = limx→1 (x2 + x + 1) / (x + 2) Thay x = 1 vào biểu thức đã rút gọn: = (12 + 1 + 1) / (1 + 2) = 3 / 3 = 1.
Câu 8: Tìm giá trị của m để hàm số f(x) = { (x2 - 5x + 6) / (x - 2) nếu x ≠ 2 { m + 1 nếu x = 2 liên tục tại x = 2.
Đáp án: B
Giải thích: Để hàm số liên tục tại x = 2, ta phải có limx→2 f(x) = f(2). Ta có f(2) = m + 1. Tính giới hạn limx→2 f(x): limx→2 (x2 - 5x + 6) / (x - 2) Đây là dạng vô định 0/0 khi x = 2. Ta phân tích tử số: x2 - 5x + 6 = (x - 2)(x - 3) Vậy, limx→2 [ (x - 2)(x - 3) ] / (x - 2) = limx→2 (x - 3) Thay x = 2 vào, ta được 2 - 3 = -1. Để hàm số liên tục tại x = 2, ta phải có m + 1 = -1. Suy ra m = -1 - 1 = -2.
Câu 9: Tính giới hạn của dãy số (un) với un = ³√(n3 + n2) - n.
Đáp án: B
Giải thích: Đây là dạng vô định ∞ - ∞. Ta sử dụng công thức nhân liên hợp cho căn bậc ba: a3 - b3 = (a - b)(a2 + ab + b2). Đặt a = ³√(n3 + n2) và b = n. un = [ (³√(n3 + n2) - n) × (³√(n3 + n2)2 + n × ³√(n3 + n2) + n2) ] / [ ³√(n3 + n2)2 + n × ³√(n3 + n2) + n2 ] Tử số trở thành: (n3 + n2) - n3 = n2. Mẫu số là: ³√(n3 + n2)2 + n × ³√(n3 + n2) + n2 Để đơn giản hóa mẫu số, ta đặt n ra ngoài căn: Mẫu số = n2³√(1 + 1/n)2 + n × n³√(1 + 1/n) + n2 = n2³√(1 + 1/n)2 + n2³√(1 + 1/n) + n2 Chia cả tử và mẫu cho n2: un = 1 / [ ³√(1 + 1/n)2 + ³√(1 + 1/n) + 1 ] Khi n → +∞, 1/n → 0. Vậy limn→+∞ un = 1 / [ ³√(1 + 0)2 + ³√(1 + 0) + 1 ] = 1 / (1 + 1 + 1) = 1/3.
Câu 10: Tìm giá trị của a để hàm số f(x) = { x2 + ax + 1 nếu x ≥ 1 { 2x + 3 nếu x < 1 liên tục trên R.
Đáp án: 3
Giải thích: Hàm số f(x) là các hàm đa thức trên các khoảng (-∞, 1) và [1, +∞), nên chúng liên tục trên các khoảng này. Để hàm số liên tục trên R, ta chỉ cần đảm bảo hàm số liên tục tại điểm nối x = 1. Điều kiện liên tục tại x = 1 là: limx→1- f(x) = limx→1+ f(x) = f(1). 1. Tính f(1): f(1) = 12 + a(1) + 1 = 1 + a + 1 = a + 2. 2. Tính giới hạn trái: limx→1- f(x) = limx→1- (2x + 3) = 2(1) + 3 = 5. 3. Tính giới hạn phải: limx→1+ f(x) = limx→1+ (x2 + ax + 1) = 12 + a(1) + 1 = a + 2. Để hàm số liên tục tại x = 1, ta cần có a + 2 = 5. Giải phương trình, ta được a = 5 - 2 = 3.
Câu 11: Tính giới hạn của dãy số (un) với un = √(n2 + 5n) - √(n2 + n).
Đáp án: C
Giải thích: Ta có un = √(n2 + 5n) - √(n2 + n). Đây là dạng vô định ∞ - ∞.
Để khử dạng vô định này, ta nhân và chia cho biểu thức liên hợp:
un = [ (n2 + 5n) - (n2 + n) ] / [ √(n2 + 5n) + √(n2 + n) ]
un = (4n) / [ √(n2 + 5n) + √(n2 + n) ]
Chia cả tử và mẫu cho n:
un = 4 / [ √(n2 + 5n)/n + √(n2 + n)/n ]
un = 4 / [ √(1 + 5/n) + √(1 + 1/n) ]
Khi n → +∞, ta có 5/n → 0 và 1/n → 0.
Vậy limn→+∞ un = 4 / (√(1 + 0) + √(1 + 0)) = 4 / (1 + 1) = 4 / 2 = 2.
Câu 12: Tính giới hạn của dãy số: limn→+∞ (3 ⋅ 5n - 2n+1) / (2 ⋅ 5n + 3n).
Đáp án: 3/2
Giải thích: Ta có limn→+∞ (3 ⋅ 5n - 2n+1) / (2 ⋅ 5n + 3n).
Viết lại biểu thức: limn→+∞ (3 ⋅ 5n - 2 ⋅ 2n) / (2 ⋅ 5n + 3n).
Đây là dạng vô định ∞/∞. Ta chia cả tử và mẫu cho 5n (cơ số lớn nhất):
limn→+∞ [ (3 ⋅ 5n)/5n - (2 ⋅ 2n)/5n ] / [ (2 ⋅ 5n)/5n + 3n/5n ]
= limn→+∞ [ 3 - 2 ⋅ (2/5)n ] / [ 2 + (3/5)n ]
Vì |2/5| < 1 và |3/5| < 1, nên limn→+∞ (2/5)n = 0 và limn→+∞ (3/5)n = 0.
Vậy giới hạn của dãy số là (3 - 2 ⋅ 0) / (2 + 0) = 3 / 2.
Câu 13: Tính giới hạn của hàm số: limx→-∞ (√(x2 - 3x) + x).
Đáp án: D
Giải thích: Khi x → -∞, ta có dạng vô định ∞ - ∞.
Ta nhân và chia cho biểu thức liên hợp:
limx→-∞ (√(x2 - 3x) + x) = limx→-∞ [ (x2 - 3x) - x2 ] / [ √(x2 - 3x) - x ]
= limx→-∞ (-3x) / [ √(x2(1 - 3/x)) - x ]
Vì x → -∞, nên x < 0. Do đó, √(x2) = |x| = -x.
= limx→-∞ (-3x) / [ -x√(1 - 3/x) - x ]
= limx→-∞ (-3x) / [ -x(√(1 - 3/x) + 1) ]
Chia cả tử và mẫu cho -x:
= limx→-∞ 3 / [ √(1 - 3/x) + 1 ]
Khi x → -∞, 3/x → 0.
Vậy giới hạn bằng 3 / (√(1 - 0) + 1) = 3 / (1 + 1) = 3 / 2.
Câu 14: Tìm giá trị của tham số m để hàm số f(x) = { (x2 - 16) / (x - 4) nếu x ≠ 4 ; 3m + 1 nếu x = 4 liên tục tại x = 4.
Đáp án: 7/3
Giải thích: Để hàm số f(x) liên tục tại x = 4, ta cần có limx→4 f(x) = f(4).
Bước 1: Tính f(4).
Theo định nghĩa, f(4) = 3m + 1.
Bước 2: Tính limx→4 f(x).
Khi x ≠ 4, f(x) = (x2 - 16) / (x - 4).
limx→4 (x2 - 16) / (x - 4) = limx→4 (x - 4)(x + 4) / (x - 4)
= limx→4 (x + 4) (vì x ≠ 4 nên x - 4 ≠ 0, ta có thể rút gọn)
= 4 + 4 = 8.
Bước 3: Đặt limx→4 f(x) = f(4) để tìm m.
3m + 1 = 8
3m = 7
m = 7/3.
Vậy, để hàm số liên tục tại x = 4, giá trị của m là 7/3.
Câu 15: Hàm số f(x) = (x2 - 4) / |x - 2| có liên tục tại x = 2 không?
Đáp án: C
Giải thích: Để xét tính liên tục của hàm số f(x) tại x = 2, ta cần kiểm tra ba điều kiện: f(2) xác định, limx→2 f(x) tồn tại và limx→2 f(x) = f(2).
Trước hết, tại x = 2, mẫu số |x - 2| = |2 - 2| = 0, nên f(2) không xác định. Điều này đủ để kết luận hàm số không liên tục tại x = 2 (loại A).
Tiếp theo, ta xét giới hạn của hàm số khi x → 2:
Tính giới hạn bên phải:
limx→2+ f(x) = limx→2+ (x2 - 4) / (x - 2) (vì x > 2 nên x - 2 > 0, do đó |x - 2| = x - 2)
= limx→2+ (x - 2)(x + 2) / (x - 2)
= limx→2+ (x + 2) = 2 + 2 = 4.
Tính giới hạn bên trái:
limx→2- f(x) = limx→2- (x2 - 4) / (-(x - 2)) (vì x < 2 nên x - 2 < 0, do đó |x - 2| = -(x - 2))
= limx→2- (x - 2)(x + 2) / (-(x - 2))
= limx→2- -(x + 2) = -(2 + 2) = -4.
Vì limx→2+ f(x) = 4 và limx→2- f(x) = -4, nên limx→2+ f(x) ≠ limx→2- f(x). Do đó, giới hạn limx→2 f(x) không tồn tại. Đây là lý do chính xác và đầy đủ nhất cho việc hàm số không liên tục tại x = 2.
Câu 16: Tính giới hạn của dãy số (un) với un = 1 + 1/2 + 1/4 + ... + 1/2n.
Đáp án: B
Giải thích: Dãy số un là tổng của n+1 số hạng đầu tiên của một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu a = 1 và công bội q = 1/2.
Tổng n+1 số hạng đầu tiên của cấp số nhân là Sn+1 = a(1 - qn+1) / (1 - q).
Trong trường hợp này, Sn+1 = 1 ⋅ (1 - (1/2)n+1) / (1 - 1/2) = (1 - (1/2)n+1) / (1/2) = 2 ⋅ (1 - (1/2)n+1).
Khi n → +∞, (1/2)n+1 → 0.
Vậy, lim un = lim [2 ⋅ (1 - (1/2)n+1)] = 2 ⋅ (1 - 0) = 2.
Câu 17: Tính giới hạn của dãy số: limn→+∞ (n! + n) / ((n+1)! - n2).
Đáp án: 0
Giải thích: Ta có thể viết lại biểu thức:
(n! + n) / ((n+1)! - n2) = (n! + n) / ((n+1)n! - n2)
Chia cả tử và mẫu cho n!:
= (1 + n/n!) / ((n+1) - n2/n!)
Khi n → +∞:
n/n! = n / (n ⋅ (n-1)!) = 1 / (n-1)! → 0.
n2/n! = n2 / (n ⋅ (n-1)!) = n / (n-1)! → 0. (Vì bậc của n ở tử nhỏ hơn 'bậc' của n! ở mẫu)
Vậy, limn→+∞ (1 + n/n!) / ((n+1) - n2/n!) = (1 + 0) / (+∞ - 0) = 1 / +∞ = 0.
Câu 18: Tính giới hạn của hàm số: limx→0 (tan(2x) / x).
Đáp án: C
Giải thích: Ta biết giới hạn cơ bản limu→0 (sin u / u) = 1 và limu→0 (tan u / u) = 1.
Biểu thức đã cho là limx→0 (tan(2x) / x).
Để sử dụng giới hạn cơ bản, ta nhân và chia cho 2:
limx→0 (tan(2x) / x) = limx→0 (2 ⋅ tan(2x) / (2x))
Đặt u = 2x. Khi x → 0 thì u → 0.
Giới hạn trở thành limu→0 (2 ⋅ tan u / u) = 2 ⋅ limu→0 (tan u / u) = 2 ⋅ 1 = 2.
Câu 19: Cho hàm số f(x) = { (√(x + 3) - 2) / (x - 1) nếu x ≠ 1 ; k nếu x = 1 }. Tìm giá trị của k để hàm số liên tục tại x = 1.
Đáp án: A
Giải thích: Để hàm số f(x) liên tục tại x = 1, ta cần có limx→1 f(x) = f(1).
1. f(1) = k.
2. limx→1 f(x) = limx→1 (√(x + 3) - 2) / (x - 1).
Đây là dạng vô định 0/0. Ta nhân liên hợp với (√(x + 3) + 2):
limx→1 [(√(x + 3) - 2)(√(x + 3) + 2)] / [(x - 1)(√(x + 3) + 2)]
= limx→1 [(x + 3) - 4] / [(x - 1)(√(x + 3) + 2)]
= limx→1 (x - 1) / [(x - 1)(√(x + 3) + 2)]
= limx→1 1 / (√(x + 3) + 2)
= 1 / (√(1 + 3) + 2) = 1 / (√4 + 2) = 1 / (2 + 2) = 1 / 4.
Để hàm số liên tục tại x = 1, ta phải có k = 1/4.
Câu 20: Tìm giá trị của tham số a để hàm số f(x) = { (x2 - 4x + 3) / (x - 3) nếu x ≠ 3 ; a + 2 nếu x = 3 } liên tục tại x = 3.
Đáp án: 0
Giải thích: Để hàm số f(x) liên tục tại x = 3, cần thỏa mãn điều kiện limx→3 f(x) = f(3).
1. Tính f(3): f(3) = a + 2.
2. Tính limx→3 f(x):
limx→3 (x2 - 4x + 3) / (x - 3)
Đây là dạng vô định 0/0. Ta phân tích tử thức: x2 - 4x + 3 = (x - 1)(x - 3).
Vậy, limx→3 (x - 1)(x - 3) / (x - 3) = limx→3 (x - 1).
limx→3 (x - 1) = 3 - 1 = 2.
Để hàm số liên tục tại x = 3, ta phải có a + 2 = 2.
Suy ra a = 0.
Câu 21: Tính giới hạn của dãy số (un) với un = 1/(1⋅2) + 1/(2⋅3) + ... + 1/(n(n+1)).
Đáp án: B
Giải thích: Ta có thể viết mỗi số hạng dưới dạng hiệu: 1/(k(k+1)) = 1/k - 1/(k+1). Vậy un = (1 - 1/2) + (1/2 - 1/3) + ... + (1/n - 1/(n+1)). Đây là tổng rút gọn (telescoping sum), các số hạng trung gian sẽ triệt tiêu lẫn nhau: un = 1 - 1/(n+1). Khi n → +∞, 1/(n+1) → 0. Do đó, lim un = lim (1 - 1/(n+1)) = 1 - 0 = 1.
Câu 22: Tính giới hạn của hàm số: limx→2 (x2 - 4) / (x2 - 3x + 2).
Đáp án: C
Giải thích: Khi thay x = 2 vào biểu thức, ta được dạng vô định 0/0. Ta phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử: Tử số: x2 - 4 = (x - 2)(x + 2). Mẫu số: x2 - 3x + 2 = (x - 1)(x - 2). Vậy, limx→2 (x2 - 4) / (x2 - 3x + 2) = limx→2 [(x - 2)(x + 2)] / [(x - 1)(x - 2)]. Vì x → 2 nên x ≠ 2, ta có thể rút gọn (x - 2) ở cả tử và mẫu: = limx→2 (x + 2) / (x - 1). Bây giờ thay x = 2 vào biểu thức đã rút gọn: = (2 + 2) / (2 - 1) = 4 / 1 = 4.
Câu 23: Hàm số f(x) = 1/(sin x) không liên tục tại các điểm nào sau đây?
Đáp án: A
Giải thích: Hàm số f(x) = 1/(sin x) là một hàm phân thức. Để hàm số này xác định và liên tục, mẫu số phải khác 0. Tức là sin x ≠ 0. Phương trình sin x = 0 có các nghiệm là x = kπ, với k là một số nguyên (k ∈ Z). Tại các điểm này, hàm số không xác định, do đó nó không liên tục. Các đáp án khác không phải là tất cả các điểm làm cho sin x = 0.
Câu 24: Tính giới hạn của dãy số: limn→+∞ n(√(n2 + 1) - n).
Đáp án: 1/2
Giải thích: Đây là dạng vô định ∞ ⋅ (∞ - ∞). Ta sẽ nhân liên hợp với biểu thức trong ngoặc: limn→+∞ n(√(n2 + 1) - n) = limn→+∞ n ⋅ [ (√(n2 + 1) - n)(√(n2 + 1) + n) ] / [ √(n2 + 1) + n ] = limn→+∞ n ⋅ [ (n2 + 1) - n2 ] / [ √(n2 + 1) + n ] = limn→+∞ n ⋅ [ 1 ] / [ √(n2 + 1) + n ] = limn→+∞ n / [ √(n2(1 + 1/n2)) + n ] = limn→+∞ n / [ n√(1 + 1/n2) + n ] Rút n ra khỏi mẫu số: = limn→+∞ n / [ n(√(1 + 1/n2) + 1) ] = limn→+∞ 1 / [ √(1 + 1/n2) + 1 ] Khi n → +∞, 1/n2 → 0. Vậy, giới hạn bằng 1 / [ √(1 + 0) + 1 ] = 1 / (1 + 1) = 1/2.
Câu 25: Tìm các giá trị của tham số a và b để hàm số f(x) = { x + 2a nếu x < 1 ; ax2 + b nếu 1 ≤ x < 2 ; 3x - 2b nếu x ≥ 2 liên tục trên R.
Đáp án: a=3/7, b=10/7
Giải thích: Để hàm số liên tục trên R, nó phải liên tục tại mọi điểm. Các hàm thành phần là các đa thức, nên chúng liên tục trên các khoảng xác định của chúng. Ta chỉ cần xét tính liên tục tại các điểm nối x = 1 và x = 2.
1. Tại x = 1: Điều kiện liên tục tại x = 1 là limx→1- f(x) = limx→1+ f(x) = f(1). f(1) = a(1)2 + b = a + b. limx→1- f(x) = limx→1- (x + 2a) = 1 + 2a. limx→1+ f(x) = limx→1+ (ax2 + b) = a(1)2 + b = a + b. Để hàm số liên tục tại x = 1, ta phải có 1 + 2a = a + b. ⇒ a - b = -1 (1)
2. Tại x = 2: Điều kiện liên tục tại x = 2 là limx→2- f(x) = limx→2+ f(x) = f(2). f(2) = 3(2) - 2b = 6 - 2b. limx→2- f(x) = limx→2- (ax2 + b) = a(2)2 + b = 4a + b. limx→2+ f(x) = limx→2+ (3x - 2b) = 3(2) - 2b = 6 - 2b. Để hàm số liên tục tại x = 2, ta phải có 4a + b = 6 - 2b. ⇒ 4a + 3b = 6 (2)
3. Giải hệ phương trình: Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: { a - b = -1 { 4a + 3b = 6
Từ phương trình (1), ta rút b theo a: b = a + 1. Thế vào phương trình (2): 4a + 3(a + 1) = 6 4a + 3a + 3 = 6 7a = 3 a = 3/7
Thay a = 3/7 vào b = a + 1: b = 3/7 + 1 = 3/7 + 7/7 = 10/7
Vậy, các giá trị cần tìm là a = 3/7 và b = 10/7.
Câu 26: Tính giới hạn của dãy số (un) với un = (3n2 - 2n + 1) / (5n2 + 4n - 3).
Đáp án: A
Giải thích: Để tính giới hạn của dãy số dạng phân thức của hai đa thức khi n → +∞, ta chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của n trong mẫu. Ở đây, lũy thừa cao nhất là n2. limn→+∞ (3n2 - 2n + 1) / (5n2 + 4n - 3) = limn→+∞ ( (3n2/n2) - (2n/n2) + (1/n2) ) / ( (5n2/n2) + (4n/n2) - (3/n2) ) = limn→+∞ (3 - 2/n + 1/n2) / (5 + 4/n - 3/n2) Khi n → +∞, các số hạng 2/n, 1/n2, 4/n, 3/n2 đều tiến về 0. Vậy, giới hạn bằng (3 - 0 + 0) / (5 + 0 - 0) = 3/5.
Câu 27: Tính giới hạn của hàm số: limx→+∞ (√(x2 + 2x) + x) / (3x - 1).
Đáp án: B
Giải thích: Khi x → +∞, ta có dạng vô định ∞/∞. Ta chia cả tử và mẫu cho x. limx→+∞ (√(x2 + 2x) + x) / (3x - 1) = limx→+∞ (√(x2(1 + 2/x)) + x) / (3x - 1) = limx→+∞ (|x|√(1 + 2/x) + x) / (3x - 1) Vì x → +∞ nên |x| = x. = limx→+∞ (x√(1 + 2/x) + x) / (3x - 1) = limx→+∞ (x(√(1 + 2/x) + 1)) / (x(3 - 1/x)) = limx→+∞ (√(1 + 2/x) + 1) / (3 - 1/x) Khi x → +∞, 2/x → 0 và 1/x → 0. Vậy, giới hạn bằng (√(1 + 0) + 1) / (3 - 0) = (1 + 1) / 3 = 2/3.
Câu 28: Cho hàm số f(x) = { (sin(x - 2)) / (x - 2) nếu x ≠ 2 ; a nếu x = 2 }. Tìm giá trị của a để hàm số liên tục tại x = 2.
Đáp án: 1
Giải thích: Để hàm số f(x) liên tục tại x = 2, ta cần có limx→2 f(x) = f(2). Ta có f(2) = a. Tính giới hạn của hàm số khi x → 2: limx→2 f(x) = limx→2 (sin(x - 2)) / (x - 2) Đặt t = x - 2. Khi x → 2, thì t → 0. Giới hạn trở thành limt→0 (sin t) / t. Đây là một giới hạn cơ bản, và giá trị của nó là 1. Vậy, limx→2 f(x) = 1. Để hàm số liên tục tại x = 2, ta phải có a = 1.
Câu 29: Tính giới hạn của dãy số (un) với un = (n3 - 2n2 + 1) / (2n3 + n - 5) + (n2 + 3n) / (n2 - 4).
Đáp án: 3/2
Giải thích: Ta có thể tách giới hạn của tổng thành tổng các giới hạn (nếu các giới hạn thành phần tồn tại): limn→+∞ un = limn→+∞ [ (n3 - 2n2 + 1) / (2n3 + n - 5) + (n2 + 3n) / (n2 - 4) ] = limn→+∞ (n3 - 2n2 + 1) / (2n3 + n - 5) + limn→+∞ (n2 + 3n) / (n2 - 4)
Tính giới hạn thứ nhất: limn→+∞ (n3 - 2n2 + 1) / (2n3 + n - 5) Chia cả tử và mẫu cho n3 (lũy thừa cao nhất của n): = limn→+∞ (1 - 2/n + 1/n3) / (2 + 1/n2 - 5/n3) = (1 - 0 + 0) / (2 + 0 - 0) = 1/2.
Tính giới hạn thứ hai: limn→+∞ (n2 + 3n) / (n2 - 4) Chia cả tử và mẫu cho n2 (lũy thừa cao nhất của n): = limn→+∞ (1 + 3/n) / (1 - 4/n2) = (1 + 0) / (1 - 0) = 1.
Vậy, giới hạn của dãy số un là 1/2 + 1 = 3/2.
Câu 30: Hàm số f(x) = (x + 1) / (x2 - 4x + 3) liên tục trên các khoảng nào sau đây?
Đáp án: A
Giải thích: Hàm số f(x) là hàm phân thức. Một hàm phân thức liên tục trên miền xác định của nó. Miền xác định của hàm số f(x) là tập hợp tất cả các giá trị của x mà mẫu số khác 0. Mẫu số là x2 - 4x + 3. Ta cần tìm các giá trị của x để x2 - 4x + 3 = 0. Giải phương trình bậc hai: x2 - 4x + 3 = 0 Có thể phân tích thành nhân tử: (x - 1)(x - 3) = 0. Vậy, x = 1 hoặc x = 3. Hàm số không xác định tại x = 1 và x = 3. Do đó, hàm số liên tục trên các khoảng mà x ≠ 1 và x ≠ 3. Đó là các khoảng: (-∞; 1), (1; 3) và (3; +∞).
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.