20 câu Toán Học Lớp 11 – Chương III. Các số đặc trung đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm
26 Th1
Chương III. Các số đặc trung đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm
Nội dung ôn tập:
Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm
Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Số câu:
Lớp: 11
Câu 1: Một khảo sát về chiều cao của 100 học sinh lớp 11 cho kết quả được trình bày trong bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:
Chiều cao (cm)
Tần số (ni)
[150; 155)
12
[155; 160)
28
[160; 165)
35
[165; 170)
18
[170; 175)
7
Số học sinh có chiều cao dưới 165 cm là bao nhiêu?
Đáp án: C
Giải thích: Số học sinh có chiều cao dưới 165 cm là tổng tần số của các lớp [150; 155), [155; 160) và [160; 165). Số học sinh = 12 + 28 + 35 = 75.
Câu 2: Khối lượng của 50 trái cây được ghi nhận và phân loại vào các nhóm sau:
Khối lượng (gram)
Tần số (ni)
[180; 200)
10
[200; 220)
15
[220; 240)
18
[240; 260)
7
Hãy tính điểm giữa của lớp [220; 240).
Đáp án: 230
Giải thích: Điểm giữa của một lớp ghép nhóm được tính bằng công thức: (cận dưới + cận trên) / 2. Đối với lớp [220; 240), điểm giữa là (220 + 240) / 2 = 460 / 2 = 230.
Câu 3: Điểm thi môn Toán của 80 học sinh lớp 11 được thống kê trong bảng sau:
Điểm
Tần số (ni)
[0; 2)
5
[2; 4)
12
[4; 6)
30
[6; 8)
25
[8; 10)
8
Lớp nào chứa mốt của mẫu số liệu trên?
Đáp án: B
Giải thích: Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị đại diện cho lớp có tần số lớn nhất. Lớp chứa mốt (lớp mốt) là lớp có tần số lớn nhất. Trong bảng trên, lớp [4; 6) có tần số ni = 30, là tần số lớn nhất. Vì vậy, lớp [4; 6) là lớp chứa mốt.
Câu 4: Thời gian sử dụng internet trong một ngày (tính bằng phút) của một nhóm học sinh được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút)
Tần số (ni)
[0; 60)
10
[60; 120)
20
[120; 180)
15
[180; 240)
5
Hãy ước lượng số trung bình cộng thời gian sử dụng internet của nhóm học sinh này (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 108.00
Giải thích: Để ước lượng số trung bình cộng cho mẫu số liệu ghép nhóm, ta sử dụng công thức: &xmacr; ≈ (∑ nixi) / N, trong đó xi là điểm giữa của lớp thứ i, ni là tần số của lớp thứ i, và N là tổng số quan sát. 1. Tính điểm giữa (xi) của mỗi lớp: - Lớp [0; 60): x1 = (0+60)/2 = 30 - Lớp [60; 120): x2 = (60+120)/2 = 90 - Lớp [120; 180): x3 = (120+180)/2 = 150 - Lớp [180; 240): x4 = (180+240)/2 = 210 2. Tính tổng số quan sát (N): N = 10 + 20 + 15 + 5 = 50 3. Áp dụng công thức: &xmacr; ≈ (10×30 + 20×90 + 15×150 + 5×210) / 50 &xmacr; ≈ (300 + 1800 + 2250 + 1050) / 50 &xmacr; ≈ 5400 / 50 = 108 Số trung bình cộng ước lượng là 108.00 phút.
Câu 5: Doanh thu hàng ngày (triệu đồng) của một cửa hàng trong 30 ngày được ghi nhận và phân loại như sau:
Doanh thu (triệu đồng)
Tần số (ni)
Tần số tích lũy (Ni)
[10; 15)
5
5
[15; 20)
10
15
[20; 25)
8
23
[25; 30)
7
30
Hãy ước lượng giá trị trung vị của doanh thu.
Đáp án: C
Giải thích: Để ước lượng trung vị (Me) cho mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định tổng số quan sát: N = 30. 2. Xác định vị trí trung vị: N/2 = 30/2 = 15. 3. Xác định lớp chứa trung vị: Lớp chứa trung vị là lớp đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng N/2. - N1 = 5 < 15 - N2 = 15 ≥ 15 Vậy, lớp chứa trung vị là lớp [15; 20). 4. Áp dụng công thức tính trung vị: Me = L + [(N/2 - NM-1) / nM] × h Trong đó: - L = 15 (cận dưới của lớp chứa trung vị) - N/2 = 15 - NM-1 = 5 (tần số tích lũy của lớp ngay trước lớp chứa trung vị) - nM = 10 (tần số của lớp chứa trung vị) - h = 20 - 15 = 5 (độ dài của lớp chứa trung vị) Thay số vào công thức: Me = 15 + [(15 - 5) / 10] × 5 Me = 15 + [10 / 10] × 5 Me = 15 + 1 × 5 Me = 15 + 5 = 20 Vậy, giá trị trung vị ước lượng của doanh thu là 20.0 triệu đồng.
Câu 6: Một cuộc khảo sát về số giờ đọc sách trung bình mỗi tuần của 60 học sinh lớp 11 cho kết quả được trình bày trong bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:
Số giờ đọc sách
Tần số (ni)
[0; 2)
8
[2; 4)
15
[4; 6)
20
[6; 8)
12
[8; 10)
5
Tần số tương đối tích lũy của lớp [4; 6) là bao nhiêu? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đáp án: C
Giải thích: Tổng số học sinh là N = 8 + 15 + 20 + 12 + 5 = 60. Tần số tích lũy của lớp [4; 6) là N[4; 6) = 8 + 15 + 20 = 43. Tần số tương đối tích lũy của lớp [4; 6) là (43 / 60) × 100% ≈ 71.67%.
Câu 7: Chiều dài của 40 lá cây được đo và ghi nhận trong bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:
Chiều dài (mm)
Tần số (ni)
[10; 15)
5
[15; 20)
12
[20; 25)
10
[25; 30)
8
[30; 35)
5
Hãy ước lượng giá trị tứ phân vị thứ nhất (Q1) của mẫu số liệu trên. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đáp án: 17.08
Giải thích: Tổng số lá cây là N = 40. Vị trí của tứ phân vị thứ nhất là N/4 = 40/4 = 10. Ta lập bảng tần số tích lũy:
Chiều dài (mm)
Tần số (ni)
Tần số tích lũy (Ni)
[10; 15)
5
5
[15; 20)
12
17
[20; 25)
10
27
[25; 30)
8
35
[30; 35)
5
40
Vì 5 < 10 ≤ 17, nên lớp chứa Q1 là lớp [15; 20). Trong đó: L = 15 (cận dưới của lớp), nQ1 = 12 (tần số của lớp), Ntrước = 5 (tần số tích lũy của lớp trước), h = 5 (chiều rộng lớp). Công thức ước lượng Q1: Q1 = L + ((N/4 - Ntrước) / nQ1) × h Q1 = 15 + ((10 - 5) / 12) × 5 = 15 + (5 / 12) × 5 = 15 + 25/12 ≈ 15 + 2.0833 ≈ 17.08.
Câu 8: Thời gian chờ của khách hàng tại một ngân hàng (tính bằng phút) trong một buổi sáng được ghi nhận và phân loại vào các nhóm sau:
Thời gian chờ (phút)
Tần số (ni)
[0; 5)
10
[5; 10)
25
[10; 15)
18
[15; 20)
7
Chiều rộng của mỗi lớp trong mẫu số liệu trên là bao nhiêu?
Đáp án: C
Giải thích: Chiều rộng của mỗi lớp được tính bằng hiệu giữa cận trên và cận dưới của một lớp bất kỳ. Ví dụ, với lớp [0; 5), chiều rộng lớp là 5 - 0 = 5 phút. Tương tự, với lớp [5; 10), chiều rộng lớp là 10 - 5 = 5 phút.
Câu 9: Số lượt truy cập website trong một giờ của 50 ngày được thống kê trong bảng sau:
Số lượt truy cập
Tần số (ni)
[50; 60)
6
[60; 70)
14
[70; 80)
18
[80; 90)
9
[90; 100)
3
Hãy ước lượng giá trị tứ phân vị thứ ba (Q3) của mẫu số liệu trên. (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đáp án: 79.72
Giải thích: Tổng số ngày là N = 50. Vị trí của tứ phân vị thứ ba là 3N/4 = 3 × 50 / 4 = 37.5. Ta lập bảng tần số tích lũy:
Số lượt truy cập
Tần số (ni)
Tần số tích lũy (Ni)
[50; 60)
6
6
[60; 70)
14
20
[70; 80)
18
38
[80; 90)
9
47
[90; 100)
3
50
Vì 20 < 37.5 ≤ 38, nên lớp chứa Q3 là lớp [70; 80). Trong đó: L = 70 (cận dưới của lớp), nQ3 = 18 (tần số của lớp), Ntrước = 20 (tần số tích lũy của lớp trước), h = 10 (chiều rộng lớp). Công thức ước lượng Q3: Q3 = L + ((3N/4 - Ntrước) / nQ3) × h Q3 = 70 + ((37.5 - 20) / 18) × 10 = 70 + (17.5 / 18) × 10 ≈ 70 + 9.7222 ≈ 79.72.
Câu 10: Số điểm kiểm tra môn Vật lí của 70 học sinh lớp 11 được thống kê trong bảng sau:
Điểm
Tần số (ni)
[0; 2)
4
[2; 4)
10
[4; 6)
25
[6; 8)
20
[8; 10)
11
Tỉ lệ phần trăm học sinh có điểm kiểm tra từ 6.0 trở lên là bao nhiêu? (Làm tròn đến một chữ số thập phân)
Đáp án: C
Giải thích: Tổng số học sinh là N = 70. Số học sinh có điểm từ 6.0 trở lên bao gồm học sinh ở các lớp [6; 8) và [8; 10). Số học sinh đạt điểm từ 6.0 trở lên là n[6; 8) + n[8; 10) = 20 + 11 = 31 học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh có điểm từ 6.0 trở lên là (31 / 70) × 100% ≈ 44.2857% ≈ 44.3%.
Câu 11: Một khảo sát về thu nhập hàng tháng của 80 hộ gia đình tại một khu dân cư cho kết quả được trình bày trong bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:
Thu nhập (triệu đồng)
Tần số (ni)
[5; 10)
18
[10; 15)
25
[15; 20)
20
[20; 25)
12
[25; 30)
5
Số hộ gia đình có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng là bao nhiêu?
Đáp án: C
Giải thích: Số hộ gia đình có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng là tổng số hộ gia đình trong lớp [10; 15) và lớp [15; 20). Số hộ gia đình trong lớp [10; 15) là 25. Số hộ gia đình trong lớp [15; 20) là 20. Vậy tổng số hộ gia đình cần tìm là: 25 + 20 = 45.
Câu 12: Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra môn Toán của 60 học sinh lớp 11 được thống kê trong bảng sau:
Thời gian (phút)
Tần số (ni)
[20; 30)
8
[30; 40)
15
[40; 50)
22
[50; 60)
10
[60; 70)
5
Hãy ước lượng giá trị phân vị thứ 70 (P70) của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 48.64
Giải thích: Tổng số học sinh là N = 60. Vị trí của P70 là k*N/100 = 70*60/100 = 42. Tính tần số tích lũy: Lớp [20; 30): N1 = 8 Lớp [30; 40): N2 = 8 + 15 = 23 Lớp [40; 50): N3 = 23 + 22 = 45 Lớp [50; 60): N4 = 45 + 10 = 55 Lớp [60; 70): N5 = 55 + 5 = 60 Vì 23 < 42 ≤ 45, nên P70 thuộc lớp [40; 50). Ta có: L = 40 (cận dưới của lớp chứa P70) np = 22 (tần số của lớp chứa P70) Np-1 = 23 (tần số tích lũy của lớp ngay trước lớp chứa P70) c = 50 - 40 = 10 (chiều rộng của lớp chứa P70) Công thức ước lượng P70 là: P70 = L + ( (k*N/100 - Np-1) / np ) * c P70 = 40 + ( (42 - 23) / 22 ) * 10 P70 = 40 + (19 / 22) * 10 P70 = 40 + 8.6363... ≈ 48.6363... Làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta được P70 ≈ 48.64.
Câu 13: Kết quả đo chiều cao của một nhóm vận động viên được cho trong bảng tần số ghép nhóm sau:
Chiều cao (cm)
Tần số (ni)
Tần số tương đối (%)
[160; 165)
8
16%
[165; 170)
12
[170; 175)
15
[175; 180)
?
[180; 185)
5
Tổng số vận động viên trong nhóm là bao nhiêu?
Đáp án: B
Giải thích: Từ bảng, ta thấy lớp [160; 165) có tần số là 8 và tần số tương đối là 16%. Tần số tương đối = (Tần số / Tổng số) * 100%. Suy ra: 16% = (8 / Tổng số) * 100%. Tổng số = 8 / 0.16 = 50. Vậy, tổng số vận động viên trong nhóm là 50.
Câu 14: Số giờ học thêm trung bình mỗi tuần của 75 học sinh lớp 11 được thống kê trong bảng sau:
Số giờ học thêm
Tần số (ni)
[0; 3)
10
[3; 6)
22
[6; 9)
30
[9; 12)
10
[12; 15)
3
Hãy ước lượng giá trị của mốt (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 6.86
Giải thích: Lớp có tần số lớn nhất là lớp [6; 9) với tần số nm = 30. Đây là lớp chứa mốt. Ta có các giá trị: L = 6 (cận dưới của lớp chứa mốt) nm = 30 (tần số của lớp chứa mốt) nm-1 = 22 (tần số của lớp ngay trước lớp chứa mốt) nm+1 = 10 (tần số của lớp ngay sau lớp chứa mốt) c = 9 - 6 = 3 (chiều rộng của lớp chứa mốt) Công thức ước lượng mốt là: Mo = L + ( (nm - nm-1) / ( (nm - nm-1) + (nm - nm+1) ) ) * c Mo = 6 + ( (30 - 22) / ( (30 - 22) + (30 - 10) ) ) * 3 Mo = 6 + ( 8 / ( 8 + 20 ) ) * 3 Mo = 6 + ( 8 / 28 ) * 3 Mo = 6 + ( 2 / 7 ) * 3 Mo = 6 + 6/7 ≈ 6 + 0.85714... ≈ 6.85714... Làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta được Mo ≈ 6.86.
Câu 15: Trong một mẫu số liệu ghép nhóm có phân phối bị lệch trái (skewed left), mối quan hệ nào sau đây giữa số trung bình cộng (mean), trung vị (median) và mốt (mode) là đúng nhất?
Đáp án: A
Giải thích: Trong một phân phối bị lệch trái (skewed left), phần đuôi của phân phối kéo dài về phía bên trái, tức là có nhiều giá trị nhỏ làm giảm giá trị của số trung bình cộng. Ngược lại, đỉnh của phân phối (nơi có mốt) nằm ở phía bên phải. Trung vị sẽ nằm giữa mốt và số trung bình cộng. Do đó, mối quan hệ giữa các số đo xu thế trung tâm là: Số trung bình cộng < Trung vị < Mốt.
Câu 16: Một trường học đã khảo sát về số lượng sách mà mỗi học sinh khối 11 đã đọc trong học kỳ vừa qua. Kết quả được tổng hợp trong bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:
Số sách đã đọc
Tần số (ni)
[0; 3)
10
[3; 6)
15
[6; 9)
?
[9; 12)
8
[12; 15)
5
Biết rằng tổng số học sinh tham gia khảo sát là 50 em. Số học sinh đã đọc từ 6 đến dưới 9 quyển sách là bao nhiêu?
Đáp án: B
Giải thích: Tổng số học sinh là 50. Tổng tần số của các lớp đã biết là: 10 + 15 + 8 + 5 = 38. Tần số của lớp [6; 9) là tổng số học sinh trừ đi tổng tần số các lớp còn lại: 50 - 38 = 12. Vậy, có 12 học sinh đã đọc từ 6 đến dưới 9 quyển sách.
Câu 17: Chi phí sinh hoạt hàng tháng (triệu đồng) của 60 hộ gia đình tại một khu dân cư được thống kê trong bảng sau:
Chi phí (triệu đồng)
Tần số (ni)
[2; 4)
7
[4; 6)
15
[6; 8)
20
[8; 10)
10
[10; 12)
8
Hãy ước lượng số trung bình cộng chi phí sinh hoạt hàng tháng của các hộ gia đình này (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 6.9
Giải thích: Để ước lượng số trung bình cộng, ta sử dụng công thức: x̅ = (∑xini) / N Trong đó, xi là điểm giữa của mỗi lớp, ni là tần số của lớp đó, và N là tổng số quan sát.
3. Tổng số hộ gia đình (N) = 7 + 15 + 20 + 10 + 8 = 60.
4. Ước lượng số trung bình cộng: x̅ = 414 / 60 = 6.9
Vậy, số trung bình cộng chi phí sinh hoạt hàng tháng ước lượng là 6.9 triệu đồng.
Câu 18: Thời gian xem TV trung bình mỗi ngày của một nhóm 60 học sinh lớp 11 được ghi nhận và phân loại vào các nhóm sau:
Thời gian (phút)
Tần số (ni)
[0; 60)
12
[60; 120)
20
[120; 180)
18
[180; 240)
10
Tỉ lệ phần trăm học sinh xem TV từ 120 phút đến dưới 180 phút là bao nhiêu?
Đáp án: C
Giải thích: Tổng số học sinh là 60. Số học sinh xem TV từ 120 phút đến dưới 180 phút là 18 em. Tỉ lệ phần trăm học sinh trong lớp này là: (18 / 60) × 100% = 0.3 × 100% = 30%.
Câu 19: Điểm thi thử môn Ngữ văn của 75 học sinh lớp 11 được thống kê trong bảng sau:
Điểm
Tần số (ni)
Tần số tích lũy (Ni)
[0; 2)
5
5
[2; 4)
15
20
[4; 6)
25
45
[6; 8)
20
65
[8; 10)
10
75
Lớp nào chứa giá trị trung vị của mẫu số liệu trên?
Đáp án: B
Giải thích: Tổng số quan sát N = 75. Vị trí của trung vị là N/2 = 75/2 = 37.5. Ta tìm lớp đầu tiên có tần số tích lũy Ni lớn hơn hoặc bằng 37.5. - Lớp [0; 2): N1 = 5 - Lớp [2; 4): N2 = 20 - Lớp [4; 6): N3 = 45 Vì 45 ≥ 37.5, nên lớp chứa trung vị là lớp [4; 6).
Câu 20: Số giờ làm thêm trung bình mỗi tuần của 65 công nhân tại một nhà máy được thống kê trong bảng sau:
Số giờ
Tần số (ni)
[10; 15)
8
[15; 20)
15
[20; 25)
25
[25; 30)
12
[30; 35)
5
Hãy ước lượng giá trị của mốt (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 22.17
Giải thích: 1. Xác định lớp chứa mốt (lớp có tần số lớn nhất): Lớp [20; 25) có tần số nm = 25 là tần số lớn nhất.
2. Xác định các giá trị cần thiết: - Cận dưới của lớp chứa mốt (L): 20 - Chiều rộng của lớp (h): 25 - 20 = 5 - Tần số của lớp chứa mốt (nm): 25 - Tần số của lớp liền trước lớp chứa mốt (nm-1): 15 - Tần số của lớp liền sau lớp chứa mốt (nm+1): 12
3. Áp dụng công thức ước lượng mốt: Mo = L + h × (nm - nm-1) / ((nm - nm-1) + (nm - nm+1)) Mo = 20 + 5 × (25 - 15) / ((25 - 15) + (25 - 12)) Mo = 20 + 5 × 10 / (10 + 13) Mo = 20 + 5 × 10 / 23 Mo = 20 + 50 / 23 Mo ≈ 20 + 2.1739... Mo ≈ 22.17 (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Vậy, giá trị mốt ước lượng là 22.17 giờ.
0
Đã lưu
Còn câu chưa làm
Bạn còn 0/ câu chưa làm.
Bạn có muốn làm tiếp các câu này không?
Chọn "Làm tiếp" để chuyển đến câu đầu tiên chưa làm
Chọn "Xem kết quả" để tính điểm với số câu đã làm
Danh sách câu hỏi ()
Cấu hình AI API Key
Nhập API key của bạn để sử dụng tính năng "Phân tích lại câu trả lời". API key chỉ lưu trên trình duyệt của bạn, không gửi lên server.