30 câu Toán Học Lớp 11 – Chương VIII. Các quy tắc tính xác suất

Chương VIII. Các quy tắc tính xác suất

Nội dung ôn tập:

  • Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập
  • Bài 29. Công thức cộng xác suất
  • Bài 30. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập
Số câu: Lớp: 11
Câu 1: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi A là biến cố "Lần gieo thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm" và B là biến cố "Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 6 chấm". Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 2: Trong một lớp học, có 60% học sinh thích môn Toán và 45% học sinh thích môn Lý. Biết rằng có 25% học sinh thích cả hai môn Toán và Lý. Nếu chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp, xác suất để học sinh đó thích ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Lý là bao nhiêu?
Câu 3: Một nhà máy có hai dây chuyền sản xuất A và B hoạt động độc lập. Xác suất để dây chuyền A sản xuất ra sản phẩm lỗi là 0,05. Xác suất để dây chuyền B sản xuất ra sản phẩm lỗi là 0,03. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm từ dây chuyền A và một sản phẩm từ dây chuyền B. Xác suất để cả hai sản phẩm được chọn đều là sản phẩm lỗi là bao nhiêu?
Câu 4: Hai xạ thủ A và B cùng bắn vào một mục tiêu một cách độc lập. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ A là 0,7. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ B là 0,8. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu.
Câu 5: Hộp thứ nhất có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Hộp thứ hai có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một bi từ hộp thứ nhất và một bi từ hộp thứ hai. Tính xác suất để cả hai bi lấy ra đều là bi đỏ.
Câu 6: Trong một hộp có 10 thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi A là biến cố "Thẻ rút được là số chẵn", B là biến cố "Thẻ rút được là số nguyên tố" và C là biến cố "Thẻ rút được là số lớn hơn 7". Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 7: Một công ty quảng cáo tiến hành khảo sát thị trường về việc sử dụng hai loại sản phẩm X và Y. Kết quả cho thấy 40% người được khảo sát sử dụng sản phẩm X, 35% người được khảo sát sử dụng sản phẩm Y, và 15% người được khảo sát sử dụng cả hai sản phẩm X và Y. Nếu chọn ngẫu nhiên một người được khảo sát, xác suất để người đó sử dụng ít nhất một trong hai sản phẩm X hoặc Y là bao nhiêu?
Câu 8: Một hệ thống báo động gồm hai cảm biến hoạt động độc lập. Xác suất cảm biến thứ nhất hoạt động tốt là 0,9. Xác suất cảm biến thứ hai hoạt động tốt là 0,85. Tính xác suất để cả hai cảm biến đều hoạt động tốt.
Câu 9: Trong một kỳ thi vấn đáp, một thí sinh phải trả lời đúng ít nhất một trong hai câu hỏi để đạt yêu cầu. Xác suất thí sinh trả lời đúng câu hỏi thứ nhất là 0,7. Xác suất thí sinh trả lời đúng câu hỏi thứ hai là 0,6. Giả sử việc trả lời đúng mỗi câu hỏi là độc lập với nhau. Tính xác suất để thí sinh đó đạt yêu cầu.
Câu 10: Một xạ thủ bắn 3 viên đạn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của mỗi viên đạn là 0,8 và các lần bắn là độc lập với nhau. Tính xác suất để xạ thủ bắn trúng mục tiêu đúng 2 viên đạn.
Câu 11: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh giỏi Toán và 20 học sinh giỏi Lý. Có 10 học sinh giỏi cả Toán và Lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Gọi A là biến cố "Học sinh được chọn giỏi Toán", B là biến cố "Học sinh được chọn giỏi Lý". Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 12: Một nhóm học sinh tham gia câu lạc bộ đọc sách. Có 60% học sinh đọc tiểu thuyết, 30% học sinh đọc truyện tranh. Không có học sinh nào đọc cả tiểu thuyết và truyện tranh. Nếu chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm, xác suất để học sinh đó đọc ít nhất một trong hai loại sách trên là bao nhiêu?
Câu 13: Một người chơi trò tung đồng xu 3 lần liên tiếp. Xác suất để đồng xu xuất hiện mặt sấp trong mỗi lần tung là 0,5. Tính xác suất để người đó tung được mặt sấp đúng 1 lần trong 3 lần tung đó.
Câu 14: Một bệnh viện có hai máy xét nghiệm độc lập A và B. Xác suất máy A hoạt động tốt là 0,95. Xác suất máy B hoạt động tốt là 0,9. Tính xác suất để có ít nhất một máy không hoạt động tốt.
Câu 15: Một người tham gia trò chơi "Vòng quay may mắn". Vòng quay có 4 ô: Thắng lớn (TL), Thắng nhỏ (TN), Hòa (H), Thua (T) với xác suất tương ứng là P(TL) = 0,1; P(TN) = 0,2; P(H) = 0,3; P(T) = 0,4. Người đó chơi hai lần độc lập. Tính xác suất để người đó thắng (có thể Thắng lớn hoặc Thắng nhỏ) cả hai lần.
Câu 16: Một hộp có 12 viên bi, trong đó có 5 bi đỏ, 4 bi xanh và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Gọi A là biến cố “Viên bi lấy ra có màu đỏ”, B là biến cố “Viên bi lấy ra có màu xanh”, C là biến cố “Viên bi lấy ra có màu vàng”, D là biến cố “Viên bi lấy ra không phải màu đỏ”. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 17: Trong một cuộc khảo sát về sở thích thể thao của học sinh, có 70% học sinh thích bóng đá, 45% học sinh thích bóng chuyền. Biết rằng có 15% học sinh không thích cả bóng đá lẫn bóng chuyền. Nếu chọn ngẫu nhiên một học sinh, xác suất để học sinh đó thích cả bóng đá và bóng chuyền là bao nhiêu?
Câu 18: Một người tham gia hai trò chơi độc lập A và B. Xác suất thắng trò chơi A là 0,65. Xác suất thắng trò chơi B là 0,7. Tính xác suất để người đó thua cả hai trò chơi.
Câu 19: Một hệ thống điện tử gồm ba bộ phận hoạt động độc lập: Bộ phận 1, Bộ phận 2 và Bộ phận 3. Xác suất hoạt động tốt của từng bộ phận lần lượt là P(BP1) = 0,9; P(BP2) = 0,8; P(BP3) = 0,75. Tính xác suất để có đúng một bộ phận hoạt động tốt.
Câu 20: Một trường học có 80% học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 60% học sinh tham gia câu lạc bộ Kỹ năng mềm. Biết rằng có 10% học sinh không tham gia bất kỳ câu lạc bộ nào trong hai câu lạc bộ trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường. Xác suất để học sinh đó tham gia cả hai câu lạc bộ Tiếng Anh và Kỹ năng mềm là bao nhiêu?
Câu 21: Trong một hộp có 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Gọi A là biến cố "Tấm thẻ rút được là số chẵn", B là biến cố "Tấm thẻ rút được là số chính phương" và C là biến cố "Tấm thẻ rút được là số chia hết cho 3". Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 22: Một hộp chứa 15 viên bi, trong đó có 6 bi đỏ, 5 bi xanh và 4 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Tính xác suất để viên bi lấy ra có màu đỏ hoặc màu vàng.
Câu 23: Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất, sau đó gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để đồng xu xuất hiện mặt sấp và con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố.
Câu 24: Hai học sinh A và B cùng giải một bài toán một cách độc lập. Xác suất để học sinh A giải được bài toán là 0,7. Xác suất để học sinh B giải được bài toán là 0,6. Tính xác suất để có đúng một học sinh giải được bài toán đó.
Câu 25: Cho A và B là hai biến cố trong cùng một không gian mẫu Ω, với P(A) > 0 và P(B) > 0. Phát biểu nào sau đây là sai?
Câu 26: Một hộp có 12 viên bi, gồm 5 bi đỏ, 4 bi xanh và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Gọi A là biến cố "Lấy được bi đỏ", B là biến cố "Lấy được bi xanh", C là biến cố "Lấy được bi không phải màu vàng". Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 27: Một nghiên cứu về thói quen ăn uống cho thấy 65% người ăn thịt đỏ (biến cố A), 50% người ăn thịt gia cầm (biến cố B). Biết rằng 20% người không ăn cả thịt đỏ và thịt gia cầm. Tính xác suất để một người được chọn ngẫu nhiên ăn cả thịt đỏ và thịt gia cầm. (Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 28: Một cửa hàng điện tử có hai máy in A và B hoạt động độc lập. Xác suất để máy in A bị hỏng trong một ngày là 0,1. Xác suất để máy in B bị hỏng trong một ngày là 0,05. Tính xác suất để trong một ngày có đúng một máy in bị hỏng.
Câu 29: Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử. Một linh kiện phải trải qua hai công đoạn kiểm tra độc lập. Xác suất để linh kiện đạt yêu cầu ở công đoạn 1 là 0,92. Xác suất để linh kiện đạt yêu cầu ở công đoạn 2 là 0,85. Tính xác suất để một linh kiện được chọn ngẫu nhiên đạt yêu cầu ở ít nhất một trong hai công đoạn kiểm tra. (Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 30: Một lớp học có 40 học sinh. Trong đó có 15 học sinh giỏi môn Văn, 10 học sinh giỏi môn Sử và 5 học sinh giỏi cả hai môn Văn và Sử. Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp đó. Gọi A là biến cố "Học sinh được chọn giỏi Văn", B là biến cố "Học sinh được chọn giỏi Sử". Phát biểu nào sau đây đúng?

Mẹo! Thiết lập và sử dụng AI của riêng bạn sẽ tăng độ ổn định khi chấm bài...